Mục Lục
- 1 Di chúc là gì?
- 2 Điều kiện lập di chúc hợp pháp:
- 3 Người lập di chúc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- 4 Hình thức của di chúc theo Luật Dân Sự 2015:
- 5 Nội dung bắt buộc phải có trong một bản di chúc hợp pháp
- 6 Người làm chứng cho việc lập di chúc
- 7 Thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc
- 8 Các lưu ý pháp lý quan trọng khi lập di chúc
- 9 Lập di chúc bằng văn bản có công chứng: Có cần thiết?
- 10 Thủ tục lập di chúc có công chứng (hồ sơ, quy trình)
- 11 Kết luận
Di chúc là gì?
Di chúc là sự thể hiện ý chí cá nhân của một người nhằm để lại tài sản cá nhân cho người thân sau khi mất. Theo Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể được lập bằng văn bản hoặc miệng, với điều kiện đáp ứng các quy định của BLDS 2015. Việc lập di chúc hợp pháp giúp tránh tranh chấp, bảo vệ quyền lợi của người để lại di sản và người thừa kế. Vậy làm sao để lập di chúc đúng luật? Hãy cùng Luật Minh Lang tìm hiểu chi tiết theo quy định của Luật Dân sự 2015.
Điều kiện lập di chúc hợp pháp:
Người lập di chúc phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Điểm a Khoản 1 Điều 630 BLDS và Khoản 2 Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Người lập di chúc phải tỉnh táo, minh mẫn và không bị cưỡng ép, lừa dối khi lập di chúc.
- Người từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được lập di chúc.
- Người từ 15 đến dưới 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Di chúc phải có nội dung rõ ràng, hợp pháp
Điểm b Khoản 2 Điều 630 nội dung của di chúc hợp pháp phải đủ các điều kiện:
Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Nội dung của di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau (căn cứ theo Khoản 1 Điều 361 BLDS 2015):
- Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
- a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- d) Di sản để lại và nơi có di sản.

Hình thức của di chúc theo Luật Dân Sự 2015:
Căn cứ pháp lý Điều 627. Hình thức của di chúc
Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản căn cứ Điều 628. Di chúc bằng văn bản là hình thức phổ biến và an toàn nhất. Có thể chia thành:
- Di chúc bằng văn bản có công chứng/chứng thực:
Được thực hiện tại văn phòng công chứng hoặc UBND xã/phường, đảm bảo giá trị pháp lý cao. - Di chúc bằng văn bản không có công chứng/chứng thực:
Người lập di chúc có thể viết tay và ký tên, không bắt buộc có người làm chứng. Tuy nhiên, dễ bị tranh chấp nếu có dấu hiệu giả mạo. - Di chúc có người làm chứng:
Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự viết được, có thể nhờ người khác viết và phải có ít nhất hai người làm chứng.
Di chúc miệng
Căn cứ theo Điều 629. Di chúc miệng
- Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
- Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Nội dung bắt buộc phải có trong một bản di chúc hợp pháp
Theo Khoản 1 Điều 631 BLDS 2015, di chúc phải thể hiện đầy đủ những nội dung sau:
- a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- d) Di sản để lại và nơi có di sản.
Nếu thiếu các nội dung cơ bản trên, di chúc có thể mất hiệu lực. Và theo Khoản 2 Điều này Ngoài các nội dung nêu trên di chúc có thể có các nội dung khác
Người làm chứng cho việc lập di chúc
Điều kiện người làm chứng hợp pháp
Không phải ai cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc. Người làm chứng không được thuộc các đối tượng sau:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
- Người chưa đủ 18 tuổi, mất năng lực hành vi dân sự
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung di chúc
Trường hợp cần người làm chứng
- Người lập di chúc không biết chữ, không thể tự viết hoặc ký tên
- Lập di chúc bằng miệng
- Di chúc bằng văn bản nhưng không công chứng
Thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc
Theo Khoản 1 Điều 640 BLDS 2015, người lập di chúc hoàn toàn có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc đã lập bất cứ lúc nào.Trường hợp có nhiều bản di chúc, bản mới nhất có hiệu lực và bản cũ mất hiệu lực. Nếu bản mới chỉ bổ sung mà không thay thế hoàn toàn, thì nội dung cũ vẫn còn hiệu lực nếu không mâu thuẫn.
Các lưu ý pháp lý quan trọng khi lập di chúc
Người không được hưởng di sản theo di chúc
Người bị tòa án tuyên bố là có hành vi:
- Giết người để hưởng di sản
- Cố ý gây thiệt hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người lập di chúc
- Lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép lập di chúc
…
sẽ không được hưởng di sản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Di chúc chung của vợ chồng
Vợ chồng có thể lập di chúc chung, nhưng khi một người chết, phần tài sản của người còn sống không được tự động chia. Việc chia di sản phải phân biệt rõ tài sản chung và riêng.
Lập di chúc bằng văn bản có công chứng: Có cần thiết?
Không bắt buộc, nhưng nên làm để:
- Tăng tính pháp lý, hạn chế tranh chấp
- Bảo đảm tính xác thực khi xảy ra tranh chấp giữa các bên
- Được lưu trữ tại tổ chức hành nghề công chứng (an toàn và bảo mật)
Thủ tục lập di chúc có công chứng (hồ sơ, quy trình)
Hồ sơ cần chuẩn bị
- CMND/CCCD và sổ hộ khẩu của người lập di chúc
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản
- Dự thảo nội dung di chúc (nếu có)
Quy trình thực hiện
- Đặt lịch với văn phòng công chứng
- Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự
- Công chứng viên ghi nhận ý chí lập di chúc
- Ký tên, điểm chỉ và công chứng di chúc
- Lưu trữ tại văn phòng công chứng hoặc tự quản lý bản gốc
Kết luận
Việc lập di chúc áp dụng Luật Dân sự 2015 là quyền cá nhân được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo việc phân chia di sản đúng ý chí người mất, tránh tranh chấp sau này. Tuy nhiên, cần hiểu rõ quy định pháp luật về hình thức, nội dung và điều kiện để di chúc có hiệu lực. Nếu bạn còn băn khoăn về thủ tục lập di chúc hợp pháp hoặc cần mẫu di chúc chuẩn, tư vấn luật sư chuyên sâu, đừng ngần ngại để lại thông tin để được hỗ trợ. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.






