Có được ly hôn khi Con dưới 12 tháng tuổi không?

Pháp luật Việt Nam có rất nhiều quy định bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em và phụ nữ. Vậy con dưới 12 tháng tuổi có được ly hôn không? Câu trả lời sẽ có trong bài viết sau đây của Luật Minh Lang.

Có được ly hôn khi con dưới 12 tháng tuổi không?
Có được ly hôn khi con dưới 12 tháng tuổi không?

Có được ly hôn khi con dưới 12 tháng tuổi?

Theo quy định hiện hành của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, chồng không được phép yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này được nêu tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Tuy nhiên, vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp này.

Quy trình ly hôn khi con dưới 12 tháng tuổi có thể tóm tắt như sau:

  1. Vợ hoặc cả hai vợ chồng nộp đơn ly hôn lên Tòa án nhân dân nơi cư trú thường xuyên của một bên.
  2. Tòa án thụ lý đơn và tiến hành hòa giải.
  3. Nếu hòa giải thành công, Tòa án lập biên bản hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản.
  4. Nếu hòa giải không thành công, Tòa án sẽ thụ lý và giải quyết vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự.

Về việc nuôi con, theo khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, con dưới 36 tháng tuổi nên được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con và các yếu tố khác

Do đó, nếu con chưa đủ 12 tháng tuổi, vợ chồng chỉ có thể ly hôn trong các trường hợp sau đây:

  • Người yêu cầu ly hôn đơn phương là người vợ;
  • Hai vợ chồng thỏa thuận và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn (ly hôn trong trường hợp thuận tình);
  • Nếu người chồng vẫn muốn ly hôn đơn phương thì bắt buộc phải chờ con hơn 12 tháng tuổi. Khi đó, nếu có bằng chứng bạo lực gia đình hoặc vợ vi phạm nghĩa vụ vợ chồng thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Thủ tục ly hôn khi con dưới 12 tháng tuổi

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

Về cơ bản, hồ sơ, giấy tờ trong trường hợp này cần phải chuẩn bị gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Nếu không có thì có thể liên hệ cơ quan có thẩm quyền để xin cấp bản sao;
  • Căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Riêng trường hợp thuận tình ly hôn thì nộp kèm Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình; Với trường hợp đơn phương ly hôn thì sử dụng Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương cùng giấy tờ, tài liệu chứng minh yêu cầu ly hôn của mình.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị xong giấy tờ, tài liệu có thể nộp trực tiếp tại Tòa án có thẩm quyền hoặc có thể nộp qua đường bưu điện:

  • Thuận tình ly hôn: Hai vợ chồng có thể thỏa thuận nơi nộp hồ sơ ly hôn thuận tinh là Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng.
  • Đơn phương ly hôn: Gửi đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 3: Tòa án xem xét và giải quyết

Sau khi xem xét hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý hoặc không. Trong trường hợp từ chối, Tòa án sẽ nêu rõ lý do.

Thời gian này, các đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí; Tòa án tiến hành hòa giải…

Thông thường, căn cứ vào mức độ, tính chất của từng trường hợp, thời gian để giải quyết một vụ án đơn phương ly hôn có thể kéo dài từ 4 – 6 tháng và khoảng 01 tháng nếu là thuận tình ly hôn.

Bước 4: Tòa án ra bản án, quyết định

Kết quả của quá trình giải quyết ly hôn là bản án hoặc quyết định của Tòa án. Quan hệ hôn nhân sẽ chấm dứt nếu bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật…

Người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Theo Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn có quyền và nghĩa vụ như sau:

  • Tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  • Có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
  • Có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Lưu ý: nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Trân trọng!

Lên đầu trang