Kết hôn trái pháp luật là gì? Pháp luật quy định như thế nào về trường hợp này?

Kết hôn trái pháp luật là một trong những vấn đề nhức nhối trong xã hội hiện đại, khi mà không ít cặp đôi dù tổ chức hôn lễ nhưng lại không đáp ứng các điều kiện pháp lý theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các bên, mà còn tiềm ẩn nhiều hệ lụy pháp lý nghiêm trọng trong quá trình chung sống, phân chia tài sản, nuôi con, hoặc ly hôn. Bài viết này Luật Minh Lang sẽ phân tích rõ khái niệm kết hôn trái pháp luật, dấu hiệu nhận biết, hệ quả pháp lý cũng như hướng xử lý theo đúng quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Khái niệm kết hôn trái pháp luật là gì?

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, kết hôn trái pháp luật được hiểu là việc nam và nữ đăng ký kết hôn không đúng với các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của luật này, hoặc vi phạm các điều cấm kết hôn quy định tại Điều 5.

 Phân biệt với sống chung như vợ chồng

  • Kết hôn trái pháp luật là việc đã đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện pháp luật.
  • Trong khi đó, sống chung như vợ chồngkhông đăng ký kết hôn, nhưng nam nữ chung sống, tổ chức lễ cưới hoặc sống công khai như vợ chồng.
Kết hôn trái pháp luật là gì?
Kết hôn trái pháp luật là gì?

Các trường hợp được coi là kết hôn trái pháp luật

 Không đáp ứng đủ điều kiện kết hôn

Theo Điều 8 Luật HNGĐ 2014, nam nữ chỉ được kết hôn khi đáp ứng các điều kiện:

  • Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi
  • Tự nguyện
  • Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

=> Nếu đăng ký kết hôn khi một bên chưa đủ tuổi hoặc bị mất năng lực hành vi, thì bị coi là kết hôn trái pháp luật.

Vi phạm điều cấm trong kết hôn

Căn cứ Điều 5 Luật HNGĐ 2014, các trường hợp bị cấm kết hôn, gồm:

  • Kết hôn giả tạo
  • Cưỡng ép, lừa dối kết hôn
  • Đang có vợ/chồng mà kết hôn với người khác
  • Giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi

➡ Việc đăng ký kết hôn trong các trường hợp này bị coi là vi phạm điều cấm, dù đã có giấy chứng nhận kết hôn.

Hậu quả pháp lý của kết hôn trái pháp luật

Hôn nhân không được công nhận

Theo Điều 9 Luật HNGĐ, chỉ những cặp vợ chồng đăng ký kết hôn hợp pháp thì quan hệ hôn nhân mới được công nhận. Nếu bị xác định là kết hôn trái pháp luật, thì:

  • Quan hệ hôn nhân bị tuyên vô hiệu
  • Không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng
  • Không được bảo vệ như vợ chồng hợp pháp

Con sinh ra được pháp luật bảo vệ

Theo quy định của Luật HNGĐ và Luật Trẻ em:

  • Dù cha mẹ kết hôn trái pháp luật, con vẫn được công nhận là con chun
  • Có quyền thừa kế, chăm sóc, được nuôi dưỡng đầy đủ như con hợp pháp
  • Tòa án sẽ phân xử quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng theo hướng bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho trẻ em

 Tài sản chung được giải quyết theo nguyên tắc dân sự

  • Nếu quan hệ bị tuyên vô hiệu, tài sản được chia như chia tài sản chung, nhưng không áp dụng nguyên tắc chia đôi như hôn nhân hợp pháp
  • Bên vi phạm nhiều hơn có thể chịu thiệt hại về tài sản
  • Bên ngay tình được bảo vệ quyền lợi

Có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự

Trong một số trường hợp, kết hôn trái pháp luật có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, như:

  • Kết hôn với người đang có vợ/chồng: Phạt hành chính hoặc xử lý tội vi phạm chế độ một vợ một chồng (Điều 182 Bộ luật Hình sự)
  • Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn: Có thể bị phạt tù (Điều 181 BLHS)
  • Tảo hôn hoặc tổ chức tảo hôn: Có thể bị xử phạt từ 1–3 năm tù (Điều 183 BLHS)
Kết hôn trái pháp luật là gì?
Kết hôn trái pháp luật là gì?

Ai có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật?

Theo Điều 10 Luật HNGĐ 2014, các chủ thể có quyền yêu cầu tuyên bố một cuộc hôn nhân là trái pháp luật gồm:

  • Một trong hai bên vợ, chồng
  • Cơ quan, tổ chức: Viện kiểm sát, cơ quan quản lý trẻ em, tổ chức bảo vệ quyền phụ nữ…
  • Người thân thích hoặc người giám hộ

Thủ tục tuyên bố kết hôn trái pháp luật vô hiệu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Đơn yêu cầu tuyên bố hôn nhân vô hiệu
  • Bản sao giấy đăng ký kết hôn
  • Tài liệu chứng minh việc vi phạm điều kiện kết hôn (ví dụ: giấy khai sinh, hộ khẩu, giấy kết hôn trước, v.v.)

Bước 2: Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của vợ/chồng

Bước 3: Tòa án thụ lý, xét xử

  • Nếu đủ căn cứ, Tòa sẽ tuyên hủy bỏ hiệu lực pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn
  • Tòa cũng có thể phân xử về tài sản, con chung nếu hai bên có yêu cầu

Phòng tránh kết hôn trái pháp luật

Kiểm tra điều kiện kết hôn kỹ lưỡng

  • Đảm bảo đủ tuổi kết hôn
  • Không đang trong tình trạng có vợ/chồng
  • Không vi phạm điều cấm (họ hàng, con nuôi…)

Đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền

  • Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi cư trú của một trong hai bên

 Không nên tổ chức cưới khi chưa có giấy kết hôn

  • Việc tổ chức lễ cưới mà chưa đăng ký có thể dẫn đến tranh chấp sau này, đặc biệt trong chia tài sản, nuôi con

Kết luận

Kết hôn trái pháp luật không chỉ làm mất đi giá trị pháp lý của hôn nhân, mà còn gây ra nhiều hệ lụy liên quan đến tài sản, con cái và trách nhiệm hình sự. Do đó, việc tuân thủ đúng quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục kết hôn là điều kiện tiên quyết để xây dựng một cuộc hôn nhân bền vững, được pháp luật bảo vệ. Nếu bạn có thắc mắc hoặc rơi vào trường hợp nghi ngờ kết hôn trái pháp luật.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về thủ tục rút bảo hiểm xã hội hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang