Trong năm 2025 trường hợp không có hộ khẩu có được ly hôn đơn phương được không?

Bạn đang đặt ra câu hỏi, liệu khi ly hôn đơn phương không có hộ khẩu thì có được hay không? Nếu được thì thủ tục như thế nào? Tại bài viết này, Công ty Luật Minh Lang sẽ giải đáp và hướng dẫn cho bạn đọc.

Không có hộ khẩu có ly hôn đơn phương được không?
Không có hộ khẩu có ly hôn đơn phương được không?

Ly hôn đơn phương là gì?

Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

1. Các trường hợp đơn phương ly hôn:

– TH1: Đơn phương ly hôn theo yêu cầu của một bên: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

 TH2: Đơn phương ly hôn trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

– TH3: Đơn phương ly hôn trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Thủ tục ly hôn đơn phương không có hộ khẩu cần những gì?

Theo quy định hiện hành, người có yêu cầu ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

  • Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu (Có sẵn tại bộ phận nhận đơn khởi kiện của tất cả các tòa án);
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao căn cước công dân của hai vợ chồng hoặc các giấy tờ nhân thân khác còn giá trị hiệu lực như chứng minh nhân nhân, hộ chiếu;
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực, nếu có);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao; nếu có)…

Bên cạnh đó, từ ngày 01/01/2023, nước ta không còn Sổ hộ khẩu giấy. Thay vào đó, cơ quan Nhà nước sẽ quản lý thông tin cư trú của người dân bằng phương thức điện tử hay thường gọi là Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Theo quy định Luật Cư trú năm 2020, kể từ ngày 01/7/2022, mọi thông tin liên quan đến cư trú đều được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Do đó, công dân chỉ cần xuất trình thẻ CCCD, cơ quan có thẩm quyền sẽ tra cứu được các thông tin cư trú, nhân thân.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bài viết trên đã cung cấp một số thông tin về ly hôn đơn phương không có hộ khẩu.

Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Trân trọng!

Lên đầu trang