Hợp Đồng Thử Việc Là Gì? Mới Nhất 2026

Hợp đồng thử việc là vấn đề người lao động và người sử dụng lao động cần quan tâm khi xác lập quan hệ làm việc. Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH quy định cụ thể về hình thức thỏa thuận thử việc, nội dung hợp đồng, thời gian thử việc, tiền lương và cách xử lý khi kết thúc thời gian thử việc. Vậy hợp đồng thử việc cần có những nội dung gì và các bên cần lưu ý những quy định nào?

Hợp đồng thử việc là gì? 

Theo khoản 1 Điều 24 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Như vậy, pháp luật quy định hai hình thức thỏa thuận thử việc:

  • Ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động: Hai bên giao kết hợp đồng lao động, trong đó có thỏa thuận về thời gian thử việc.
  • Giao kết hợp đồng thử việc riêng: Hai bên thỏa thuận về việc thử việc thông qua hợp đồng thử việc trước khi giao kết hợp đồng lao động chính thức.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 24 quy định không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Do đó, khi thỏa thuận thử việc, người lao động cần xác định rõ hình thức giao kết, nội dung thỏa thuận và quyền, nghĩa vụ của mình để bảo đảm quyền lợi trong quá trình làm việc.

Hợp đồng thử việc là gì?
Hợp đồng thử việc là gì?

Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?

Theo khoản 2 Điều 24 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH, nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH.

Cụ thể, hợp đồng thử việc cần có các nội dung chủ yếu sau:

  • Thời gian thử việc theo thỏa thuận của hai bên.
  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động.
  • Công việc và địa điểm làm việc.
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

Ngoài các nội dung chủ yếu nêu trên, các bên có thể thỏa thuận những nội dung khác phù hợp với công việc và không trái quy định pháp luật.

Việc ghi nhận đầy đủ các nội dung cần thiết giúp hạn chế tranh chấp về công việc, tiền lương và quyền lợi của người lao động trong thời gian thử việc.

Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?

Theo Điều 25 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc. Tuy nhiên, mỗi công việc chỉ được thử việc một lần và phải bảo đảm giới hạn thời gian theo quy định.

Cụ thể, thời gian thử việc tối đa được xác định như sau:

  • Không quá 180 ngày: Đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  • Không quá 60 ngày: Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
  • Không quá 30 ngày: Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  • Không quá 06 ngày làm việc: Đối với công việc khác.

Như vậy, thời gian thử việc không được áp dụng tùy ý mà phải căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp và yêu cầu chuyên môn của công việc. Người sử dụng lao động không được thử việc nhiều lần đối với cùng một công việc hoặc thỏa thuận thời gian vượt quá giới hạn tương ứng theo quy định.

Tiền lương thử việc được quy định như thế nào?

Theo Điều 26 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Theo quy định này, người sử dụng lao động và người lao động được quyền thỏa thuận mức lương thử việc, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu nêu trên.

Ví dụ, nếu mức lương của công việc là 10 triệu đồng/tháng thì tiền lương thử việc phải đạt ít nhất 8,5 triệu đồng/tháng.

Trường hợp doanh nghiệp thỏa thuận mức lương thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó thì thỏa thuận này không bảo đảm quy định tại Điều 26 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH.

Vì vậy, người lao động nên kiểm tra kỹ mức lương ghi trong thỏa thuận thử việc và đối chiếu với mức lương của công việc được giao để bảo vệ quyền lợi của mình.

Tiền lương thử việc được quy định như thế nào?
Tiền lương thử việc được quy định như thế nào?

Kết thúc thời gian thử việc được giải quyết như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 27 Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

  • Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
  • Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

Lưu ý: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Kết luận

Hợp đồng thử việc được thực hiện theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, với các quy định cụ thể về nội dung hợp đồng, thời gian thử việc, tiền lương và việc kết thúc thử việc. Các bên cần bảo đảm thời gian thử việc đúng giới hạn, tiền lương ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó và thực hiện đúng trách nhiệm thông báo kết quả thử việc theo quy định pháp luật.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang