Tài sản thừa kế trong hôn nhân: Quy định pháp luật và những điều cần biết 2025

Trong cuộc sống vợ chồng, vấn đề tài chính và tài sản là một trong những yếu tố quan trọng, đặc biệt là khi phát sinh tài sản do thừa kế. Rất nhiều người thắc mắc tài sản thừa kế trong hôn nhân có được coi là tài sản chung hay tài sản riêng? Khi ly hôn hoặc chia tài sản, phần thừa kế có bị phân chia hay không? Bài viết dưới đây Luật Minh Lang sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất pháp lý và cách xử lý tài sản thừa kế trong quan hệ hôn nhân.

Tài sản thừa kế trong hôn nhân là gì?

Tài sản thừa kế trong hôn nhân là tài sản mà một hoặc cả hai vợ chồng nhận được từ người khác để lại (cha mẹ, ông bà…) thông qua hình thức thừa kế, trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản thừa kế có thể bao gồm:

  • Bất động sản (đất đai, nhà ở);
  • Tiền, vàng, tài khoản ngân hàng;
  • Cổ phiếu, cổ phần;
  • Đồ vật có giá trị, quyền sử dụng tài sản…

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành.
Luật tài sản thừa kế trong hôn nhân quy định như thế nào?
Luật tài sản thừa kế trong hôn nhân quy định như thế nào?

Tài sản thừa kế trong hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng?

Theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình:

  • Tài sản được thừa kế riêng cho vợ hoặc chồng thì là tài sản riêng của người đó, dù phát sinh trong thời kỳ hôn nhân.
    Ví dụ: Vợ được cha mẹ để lại mảnh đất qua di chúc ghi rõ chỉ để lại cho vợ → Đây là tài sản riêng của vợ.
  • Tuy nhiên, nếu cả hai vợ chồng cùng là người thừa kế (cùng nhận phần di sản), thì phần được thừa kế đó là tài sản chung.
      Ví dụ: Vợ chồng cùng được thừa kế một căn nhà từ bố mẹ chồng → Căn nhà là tài sản chung.

Các trường hợp cụ thể về tài sản thừa kế trong hôn nhân

 Tài sản thừa kế riêng của vợ/chồng

Đây là tài sản:

  • Được thừa kế theo di chúc chỉ định rõ người nhận;
  • Được thừa kế theo pháp luật nhưng đã phân chia rõ ràng và thuộc về một người;
  • Không nhập vào tài sản chung, không sử dụng chung cho mục đích kinh doanh gia đình hoặc cải tạo bằng tài sản chung.

Lưu ý: Nếu bên nhận thừa kế tự nguyện nhập tài sản thừa kế vào tài sản chung, thì sau đó sẽ được coi là tài sản chung.

Tài sản thừa kế là tài sản chung

Xảy ra trong các trường hợp:

  • Di chúc hoặc pháp luật không chỉ định rõ, cả hai vợ chồng cùng đứng tên hoặc cùng quản lý tài sản;
  • Tài sản thừa kế được sử dụng, đầu tư, cải tạo bằng tài sản chung của vợ chồng;
  • Người thừa kế có hành vi thể hiện ý chí nhập tài sản thừa kế vào khối tài sản chung (ví dụ: cho vợ/chồng đồng sử dụng, khai báo tài sản chung…).

 Khi ly hôn, tài sản thừa kế có bị chia không?

 Có, nếu là tài sản chung.

Tài sản thừa kế được xác định là tài sản chung thì khi ly hôn, sẽ bị chia theo nguyên tắc chia đôi có tính đến công sức đóng góp.

 Không, nếu là tài sản riêng.

Tài sản thừa kế xác định là của riêng vợ hoặc chồng thì không bị chia khi ly hôn. Người còn lại không có quyền yêu cầu phân chia.

Cách chứng minh tài sản thừa kế là riêng

  1. Di chúc hoặc giấy tờ thừa kế ghi rõ chỉ để lại cho một người;
  2. Giấy tờ khai nhận di sản đứng tên riêng;
  3. Tài sản chưa sử dụng cho hoạt động chung của gia đình;
  4. Có thỏa thuận vợ chồng về việc giữ tài sản thừa kế là tài sản riêng;
  5. Có văn bản xác nhận của các đồng thừa kế hoặc người để lại di sản.

 Lưu ý: Nếu không chứng minh được tài sản là riêng, tòa có thể coi là tài sản chung.

Một số lưu ý quan trọng

  • Vợ/chồng có thể thỏa thuận phân định tài sản riêng và chung bằng văn bản có công chứng;
  • Tài sản thừa kế đã nhập vào tài sản chung thì rất khó tách riêng.
  • Trong trường hợp có tranh chấp, cần chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ để chứng minh quyền sở hữu riêng.

Kết luận

Tài sản thừa kế trong hôn nhân có thể là tài sản riêng hoặc tài sản chung, tùy theo cách thức thừa kế và cách vợ chồng quản lý, sử dụng tài sản đó. Việc xác định rõ tính chất tài sản có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của mỗi bên, đặc biệt khi phát sinh tranh chấp hoặc ly hôn.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam

Lên đầu trang