Hồ sơ đăng ký công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020

Bạn cần biết rõ hồ sơ đăng ký công ty TNHH bao gồm những giấy tờ gì? Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về các thành phần bắt buộc của hồ sơ đối với cả TNHH Một thành viên và Hai thành viên trở lên, bao gồm Giấy đề nghị, Điều lệ công ty, danh sách thành viên/chủ sở hữu và bản sao giấy tờ pháp lý. Nắm vững yêu cầu về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp hiện hành giúp bạn chuẩn bị thủ tục thành lập nhanh chóng, chính xác, tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Hồ sơ đăng ký công ty TNHH: Thành phần bắt buộc và sự khác biệt giữa các loại hình

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất tại Việt Nam nhờ vào ưu điểm lớn nhất là trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu/thành viên. Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký công ty TNHH phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định hướng dẫn để xác lập tư cách pháp nhân chính thức.

Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các thành phần bắt buộc của hồ sơ đăng ký công ty TNHH, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa hồ sơ của Công ty TNHH Một thành viên và Công ty TNHH Hai thành viên trở lên.

Thành phần cốt lõi của Hồ sơ đăng ký công ty TNHH (áp dụng chung) 

Dù là TNHH một thành viên hay hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký công ty TNHH đều cần có các tài liệu cơ bản sau:

 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 

  • Mẫu biểu: Sử dụng mẫu thống nhất theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Phụ lục I-2 cho TNHH Hai thành viên trở lên; Phụ lục I-10 cho TNHH Một thành viên).
  • Nội dung chính: Kê khai các thông tin cơ bản như Tên công ty, Địa chỉ Trụ sở chính, Ngành, nghề kinh doanh và Vốn điều lệ.
  • Yêu cầu: Giấy đề nghị phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật của công ty (đối với TNHH Một thành viên) hoặc người đại diện theo pháp luậttất cả các thành viên sáng lập (đối với TNHH Hai thành viên trở lên).

 Điều lệ công ty TNHH 

  • Mục đích: Là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh tổ chức, hoạt động và các mối quan hệ nội bộ.
  • Nội dung bắt buộc: Điều lệ phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng:
    • Phần vốn góp: Xác định giá trị và tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên (TNHH Hai thành viên) hoặc cam kết vốn của chủ sở hữu (TNHH Một thành viên).
    • Cơ cấu tổ chức: Quy định về Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng Giám đốc và người đại diện theo pháp luật.
    • Quy định về chuyển nhượng phần vốn góp và giải quyết tranh chấp.
  • Yêu cầu: Điều lệ phải có chữ ký của tất cả thành viên sáng lập/chủ sở hữu (hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu) và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Giấy tờ pháp lý của các cá nhân liên quan 

  • Thành viên/Chủ sở hữu/Người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ của Căn cước công dân (CCCD), Chứng minh nhân dân (CMND), hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Yêu cầu: Bản sao phải được công chứng, chứng thực hoặc có xác nhận theo quy định.

 

Hồ sơ đăng ký công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020
Hồ sơ đăng ký công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020

Sự khác biệt trong Hồ sơ đăng ký công ty TNHH 

Tùy thuộc vào số lượng thành viên, hồ sơ đăng ký công ty TNHH sẽ có các tài liệu riêng biệt sau:

 Hồ sơ đăng ký công ty TNHH Hai thành viên trở lên 

  • Danh sách thành viên: Cần có danh sách chi tiết các thành viên TNHH (Phụ lục I-7), ghi rõ họ tên, địa chỉ, giá trị và tỷ lệ phần vốn góp của từng thành viên. Danh sách này phải được ký bởi tất cả các thành viên sáng lập.
  • Giấy tờ pháp lý của Thành viên:
    • Cá nhân: Bản sao CCCD/CMND/Hộ chiếu.
    • Tổ chức: Bản sao GCNĐKDN và Quyết định ủy quyền/giấy tờ pháp lý của người đại diện theo ủy quyền.

Hồ sơ đăng ký công ty TNHH Một thành viên 

  • Giấy tờ về Chủ sở hữu:
    • Chủ sở hữu là cá nhân: Bản sao CCCD/CMND/Hộ chiếu của cá nhân đó.
    • Chủ sở hữu là tổ chức: Bản sao GCNĐKDN và Quyết định bổ nhiệm/văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật.
  • Quyết định thành lập: Đối với chủ sở hữu là tổ chức, cần có Quyết định bằng văn bản về việc thành lập công ty TNHH Một thành viên.

 Các tài liệu bổ sung trong Hồ sơ đăng ký công ty TNHH 

Tương tự như các loại hình doanh nghiệp khác, hồ sơ đăng ký công ty TNHH có thể cần bổ sung:

 Văn bản ủy quyền 

  • Trường hợp áp dụng: Khi người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Yêu cầu: Văn bản phải ghi rõ phạm vi ủy quyền và phải có chữ ký của người ủy quyền.

Giấy tờ chứng minh vốn pháp định hoặc điều kiện kinh doanh 

  • Vốn pháp định: Đối với các ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định, cần có văn bản xác nhận về việc góp đủ vốn từ tổ chức tín dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
  • Chứng chỉ hành nghề/Giấy phép con: Bản sao hợp lệ của các loại giấy phép hoặc chứng chỉ theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

 Kết luận: Tính chính xác là yếu tố quyết định của Hồ sơ đăng ký công ty TNHH

Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đăng ký công ty TNHH đầy đủ, chính xác và hợp lệ là điều kiện tiên quyết để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Người sáng lập cần đặc biệt chú ý đến tính thống nhất giữa thông tin trong Giấy đề nghị, Điều lệ công ty và Danh sách thành viên/Chủ sở hữu. Sự khác biệt về số lượng thành viên kéo theo sự khác biệt về mẫu biểu (Phụ lục) và yêu cầu về tính xác thực của các thành viên. Bằng cách tuân thủ đúng các yêu cầu về hồ sơ đăng ký công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp, người sáng lập sẽ tối ưu hóa thời gian và quy trình thành lập doanh nghiệp của mình.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

 

Lên đầu trang