Mục Lục
- 1 Doanh nghiệp tư nhân là gì?
- 2 Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
- 3 Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân
- 4 Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân:
- 5 Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
- 6 Các lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp tư nhân
- 7 Có nên thành lập doanh nghiệp tư nhân không?
- 8 Kết luận
Trong hệ thống các loại hình doanh nghiệp được pháp luật Việt Nam công nhận, doanh nghiệp tư nhân là loại hình đơn giản nhất, phù hợp với những cá nhân muốn tự mình đứng ra kinh doanh, toàn quyền quyết định hoạt động và không chia sẻ lợi nhuận cho bất kỳ ai. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân cũng có những đặc điểm pháp lý đặc thù mà nếu không hiểu rõ, chủ doanh nghiệp có thể gặp rủi ro lớn về tài sản và trách nhiệm. Bài viết này Luật Minh Lang sẽ phân tích đầy đủ khái niệm, ưu nhược điểm, đặc điểm pháp lý, và thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, giúp bạn lựa chọn đúng mô hình phù hợp khi khởi sự kinh doanh.
Doanh nghiệp tư nhân là gì?
Theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020:
“Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”
Như vậy, doanh nghiệp tư nhân là loại hình do một cá nhân duy nhất sở hữu, không có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm vô hạn đối với toàn bộ nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
Do một cá nhân làm chủ
- Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một chủ duy nhất, không được phát hành cổ phần hay thêm thành viên góp vốn.
- Chủ doanh nghiệp cũng chính là người đại diện theo pháp luật và toàn quyền quyết định mọi vấn đề.
Không có tư cách pháp nhân
- Khác với công ty TNHH hay công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015.
- Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
b) Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
c) Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
d) Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
2. Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
- Điều này dẫn đến chủ doanh nghiệp không được tách bạch tài sản cá nhân và tài sản doanh nghiệp.
Chịu trách nhiệm vô hạn
- Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân (bao gồm cả nhà, đất, xe, tài khoản cá nhân…) để thực hiện nghĩa vụ tài chính với bên thứ ba nếu doanh nghiệp thua lỗ hoặc nợ.
Không được góp vốn thành lập công ty khác
- Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, cũng không được góp vốn thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần.
Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân
Ưu điểm
- Thủ tục thành lập đơn giản
- Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh
- Không cần hội đồng quản trị, không chia lợi nhuận
- Dễ dàng thay đổi mô hình, hoạt động linh hoạt
Nhược điểm
- Không có tư cách pháp nhân, khó tạo uy tín với đối tác lớn
- Chịu trách nhiệm vô hạn, rủi ro tài sản cá nhân cao
- Khó kêu gọi vốn từ bên ngoài
- Chỉ có thể do một người sở hữu duy nhất

Doanh nghiệp tư nhân
Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân:
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân cần đáp ứng:
- Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
- Từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
- Không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp (theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp)
Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
huẩn bị hồ sơ
Căn cứ theo Điều 27 Luật Doanh Nghiệp 2020; Điều 188 Luật Doanh Nghiệp 2020; Khoản 1 Điều 189 Luật Doanh Nghiệp 2020
Hồ sơ gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân (theo mẫu)
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người thành lập
- Thông tin về:
- Tên doanh nghiệp
- Ngành nghề kinh doanh
- Địa chỉ trụ sở chính
- Vốn đầu tư
- Thông tin thuế và chữ ký số (nếu có)
Nộp hồ sơ đăng ký
- Nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn)
- Hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KH&ĐT tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở

Các lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp tư nhân
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần:
- Mở tài khoản ngân hàng, thông báo lên Sở KH&ĐT
- Treo bảng hiệu tại trụ sở
- Kê khai thuế ban đầu, nộp lệ phí môn bài
- Đăng ký chữ ký số và hóa đơn điện tử
- Góp đủ vốn đầu tư đã kê khai
Doanh nghiệp tư nhân không có vốn điều lệ mà có khái niệm vốn đầu tư, do chủ doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm toàn bộ.
Có nên thành lập doanh nghiệp tư nhân không?
Doanh nghiệp tư nhân phù hợp với ai?
- Cá nhân muốn làm chủ 100%
- Kinh doanh quy mô nhỏ, dịch vụ cá nhân, hộ kinh doanh chuyển đổi
- Không cần huy động vốn hay chia sẻ quyền lực
Kết luận
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình phù hợp với những cá nhân muốn tự đứng ra kinh doanh độc lập, dễ dàng trong việc quản lý và ra quyết định. Tuy nhiên, mô hình này ẩn chứa rủi ro pháp lý cao do trách nhiệm vô hạn và không có tư cách pháp nhân. Trước khi quyết định lựa chọn, bạn nên đánh giá quy mô kinh doanh, mức độ rủi ro và khả năng phát triển của mình để lựa chọn mô hình phù hợp nhất.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về thủ tục rút bảo hiểm xã hội hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.






