Tính đến năm 2025, quy định về cách tính lương hưu ở Việt Nam vẫn dựa trên những nguyên tắc cơ bản của Luật Bảo hiểm xã hội. Bao gồm thời gian tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), mức lương bình quân trong suốt thời gian đóng BHXH và quy định cụ thể của pháp luật.

Quy định cách tính lương hưu đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện
Công thức tính lương hưu hàng tháng đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện được quy định tại Điều 74 Luật bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
Lương hưu hàng tháng = Mức lương bình quân x Tỷ lệ hưởng lương hưu.
Điều kiện và tỷ lệ hưởng lương hưu đối với lao động nam và nữ được tính như sau
- Đối với lao động nam:
- Thời gian tham gia BHXH tự nguyện: Tối thiểu 15 năm.
- Đủ tuổi nghỉ hưu: Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu đối với nam là 62 tuổi và sẽ tăng dần theo quy định của Nhà nước.
- Mức lương bình quân: Tính theo mức đóng bình quân của các năm tham gia BHXH tự nguyện. Mức lương này có thể được điều chỉnh theo quy định.
- Tỷ lệ hưởng lương hưu: 45% cho 15 năm tham gia BHXH tự nguyện. Tăng thêm 2% cho mỗi năm tham gia sau 15 năm.
- Đối với lao động nữ:
- Thời gian tham gia BHXH tự nguyện: Tối thiểu 15 năm.
- Đủ tuổi nghỉ hưu: Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu đối với nữ là 60 tuổi và sẽ tăng dần theo quy định của Nhà nước.
- Mức lương bình quân: Tính theo mức đóng bình quân của các năm tham gia BHXH tự nguyện. Mức lương này có thể được điều chỉnh theo quy định.
- Tỷ lệ hưởng lương hưu: 45% cho 15 năm tham gia BHXH tự nguyện. Tăng thêm 2% cho mỗi năm tham gia sau 15 năm.
Lưu ý:
Mức lương hưu sẽ phụ thuộc vào mức đóng BHXH tự nguyện, vì bạn có thể tự chọn mức đóng.
Nên theo dõi các quy định mới từ cơ quan BHXH để có thông tin chính xác và cập nhật.
Quy định cách tính lương hưu đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc

Theo quy định của Điều 66 và 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công thức tính lương lương đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc được tính như sau:
Lương hưu hàng tháng = Mức lương bình quân x Tỷ lệ hưởng lương hưu
Điều kiện và tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng đối với lao động nam và nữ được tính như sau:
- Đối với lao động nam:
- Thời gian tham gia BHXH: Tối thiểu 15 năm.
- Đủ tuổi nghỉ hưu: Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu đối với nam là 62 tuổi và sẽ tăng dần theo quy định của Nhà nước.
- Mức lương bình quân: xác định dựa trên mức lương đóng BHXH trong 5 năm gần nhất trước khi nghỉ hưu, hoặc theo toàn bộ thời gian tham gia BHXH nếu có lợi hơn.
- Tỷ lệ hưởng lương hưu: 45% cho 15 năm tham gia BHXH và tăng thêm 2% cho mỗi năm tham gia sau 15 năm.
- Đối với lao động nữ:
- Thời gian tham gia BHXH: Tối thiểu 15 năm.
- Đủ tuổi nghỉ hưu: Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu đối với nữ là 60 tuổi và sẽ tăng dần theo quy định của Nhà nước.
- Mức lương bình quân: xác định dựa trên mức lương đóng BHXH trong 5 năm gần nhất trước khi nghỉ hưu, hoặc theo toàn bộ thời gian tham gia BHXH nếu có lợi hơn.
- Tỷ lệ hưởng lương hưu45% cho 15 năm tham gia BHXH và tăng thêm 2% cho mỗi năm tham gia sau 15 năm.
Lưu ý:
Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng thì tiền lương hưu sẽ bị giảm 1%, từ dưới 6 tháng thì không bị giảm tỷ lệ phần trăm lương hưu.
Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) số 58/2014/QH13.
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.
- Nghị định số 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện.
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.
- Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện.






