Bồi thường thiệt hại cho người lao động theo quy định 2025

Người lao động là lực lượng quan trọng, góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội. Trong quá trình làm việc, không ít trường hợp người lao động bị thiệt hại về sức khỏe, thu nhập, tinh thần do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc hành vi trái pháp luật từ phía người sử dụng lao động. Khi đó, vấn đề bồi thường thiệt hại cho người lao động trở thành một nội dung quan trọng, thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp và là quyền lợi chính đáng của người lao động.

 Bồi thường thiệt hại cho người lao động là gì?

Bồi thường thiệt hại cho người lao động là trách nhiệm của người sử dụng lao động hoặc bên có liên quan khi có hành vi gây tổn thất về sức khỏe, tài sản, thu nhập hoặc tinh thần cho người lao động trong quá trình làm việc, dù là do lỗi cố ý hay vô ý.

Việc bồi thường có thể phát sinh từ:

  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
  • Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe
  • Vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng lao động

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động 2019 (các Điều 38, 39, 48, 145, 146)
  • Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 584 – 592)
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
  • Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động

Các trường hợp người lao động được bồi thường

a. Tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 145 BLLĐ 2019, người lao động bị tai nạn trong quá trình làm việc được bồi thường nếu:

  • Do lỗi của người sử dụng lao động
  • Xảy ra tại nơi làm việc, trong thời gian làm việc hoặc theo phân công công việc

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường các khoản:

  • Chi phí y tế
  • Tiền lương trong thời gian nghỉ điều trị
  • Trợ cấp một lần hoặc hằng tháng tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động
  • Bồi thường tinh thần nếu có tổn thất nghiêm trọng

b. Chấm dứt hợp đồng trái luật

Theo Điều 41 BLLĐ 2019, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, họ phải:

  • Nhận người lao động trở lại làm việc
  • Bồi thường tiền lương cho những ngày người lao động không được làm việc
  • Trả các khoản bảo hiểm, phúc lợi không được hưởng
  • Trả thêm ít nhất 2 tháng lương theo HĐLĐ nếu không nhận lại người lao động

c. Xâm phạm quyền nhân thân người lao động

Người lao động bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể tại nơi làm việc (do cấp trên, đồng nghiệp hoặc người sử dụng lao động), có thể khởi kiện yêu cầu:

  • Xin lỗi công khai
  • Bồi thường tổn thất tinh thần (Điều 592 BLDS)
  • Trả chi phí điều trị nếu bị tổn thương thân thể

d. Vi phạm an toàn lao động

Trường hợp công ty không cung cấp đầy đủ trang bị bảo hộ, điều kiện lao động không đảm bảo dẫn đến thiệt hại, người lao động có quyền yêu cầu bồi thường theo luật dân sự và Luật ATVSLĐ.

 Mức bồi thường thiệt hại cho người lao động

Tùy từng trường hợp cụ thể, mức bồi thường được xác định theo:

 Trường hợp do lỗi người sử dụng lao động gây tai nạn lao động

Theo Điều 145 BLLĐ, người lao động được bồi thường:

Mức độ suy giảm khả năng lao động Mức bồi thường
Dưới 5% Ít nhất 0,6 tháng lương
Từ 5% – 10% Ít nhất 1,0 tháng lương
Tăng thêm mỗi 1% tiếp theo Cộng thêm 0,4 tháng lương
Trường hợp tử vong Ít nhất 36 tháng lương + mai táng phí
Bồi thường thiệt hại cho người lao động
Bồi thường thiệt hại cho người lao động

Không do lỗi người sử dụng lao động

Theo Điều 145.2, nếu tai nạn xảy ra ngoài ý muốn nhưng trong quá trình làm việc, người lao động vẫn được trợ cấp:

  • Từ 0,4 – 0,6 tháng lương tùy mức suy giảm khả năng lao động
  • Trường hợp tử vong: 10 tháng lương + chi phí mai táng

Do đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật

  • Lương trong thời gian không được làm việc
  • 2 tháng lương trở lên nếu không tái tuyển dụng
  • Các khoản đóng BHXH, BHYT bị gián đoạn

 Bồi thường tổn thất tinh thần

Căn cứ Điều 590 và 592 BLDS:

  • Tối đa 50 lần mức lương cơ sở (sức khỏe bị xâm phạm)
  • Tối đa 100 lần mức lương cơ sở (tính mạng bị xâm phạm)
  • Với các hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm: mức bồi thường phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, hậu quả thực tế

 Quy trình yêu cầu bồi thường thiệt hại

Bước 1: Gửi yêu cầu bằng văn bản

Người lao động gửi đơn yêu cầu bồi thường đến người sử dụng lao động, kèm theo:

  • Giấy chứng nhận thương tật/tai nạn lao động
  • Hóa đơn, chứng từ y tế
  • Hợp đồng lao động, bảng lương (nếu có)
  • Chứng cứ về hành vi vi phạm

Bước 2: Thương lượng, hòa giải

  • Doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận mức bồi thường
  • Nếu không đạt được kết quả → chuyển sang bước 3

Bước 3: Khởi kiện ra Tòa án lao động

  • Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện
  • Không bắt buộc hòa giải trước nếu vụ việc nghiêm trọng (theo Điều 188 BLLĐ)
  • Tòa án xem xét thiệt hại, lỗi và hoàn cảnh cụ thể để ra phán quyết

 Một số lưu ý quan trọng

  • Luôn ghi nhận các sự việc bằng văn bản, biên bản: tai nạn, hành vi vi phạm, thương lượng…
  • Lưu giữ chứng từ, hóa đơn: để chứng minh chi phí phát sinh
  • Không tự ý rời bỏ công việc nếu chưa có hướng giải quyết
  • Trong các vụ việc phức tạp, nên nhờ luật sư hoặc công đoàn hỗ trợ

 Ví dụ thực tế

Trường hợp tai nạn do máy móc không an toàn:

Anh A làm công nhân nhà máy bị kẹt tay do máy không có lưới bảo vệ. Anh được giám định suy giảm 31% sức khỏe. Mức bồi thường:

  • Ít nhất 1,0 + (0,4 x 26) = 11,4 tháng lương
  • Cộng thêm chi phí điều trị, lương bị mất, tổn thất tinh thần

Kết luận

Bồi thường thiệt hại cho người lao động không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm đạo đức, thể hiện sự tôn trọng và bảo vệ người lao động trong môi trường làm việc. Người lao động cần nắm rõ quyền lợi của mình để chủ động yêu cầu bồi thường khi bị thiệt hại, đồng thời người sử dụng lao động cũng cần thực hiện đầy đủ trách nhiệm để tránh rủi ro pháp lý và xây dựng môi trường làm việc công bằng, văn minh.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về thủ tục luật dân sự hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang