Mục Lục
Bạn đang tìm kiếm các quy định về điều kiện, thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong bài viết này, Luật Minh Lang sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản chi tiết nhất cho bạn đọc.

Điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, trừ trường hợp:
- Đất được thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013.
2. Tình trạng đất:
- Đất không có tranh chấp: Việc tranh chấp quyền sử dụng đất cần được giải quyết theo quy định của pháp luật trước khi thực hiện giao dịch góp vốn.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án: Việc kê biên quyền sử dụng đất sẽ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện giao dịch góp vốn.
3. Thời hạn sử dụng đất:
- Đất còn trong thời hạn sử dụng: Việc góp vốn bằng đất có thời hạn sử dụng ngắn có thể ảnh hưởng đến giá trị góp vốn và quyền lợi của các bên liên quan.
4. Mục đích sử dụng đất:
- Mục đích sử dụng đất của phần diện tích góp vốn phải phù hợp với kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất của địa phương: Việc góp vốn bằng đất không phù hợp với quy hoạch có thể dẫn đến việc hủy bỏ giao dịch hoặc yêu cầu điều chỉnh diện tích góp vốn.
5. Một số lưu ý khác:
- Đối với đất trồng lúa nước: Cần nộp một khoản tiền theo quy định để Nhà nước thực hiện bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất.
- Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được thực hiện thông qua hợp đồng góp vốn: Hợp đồng góp vốn cần thể hiện rõ các nội dung như:
- Mục đích góp vốn
- Giá trị góp vốn
- Hình thức góp vốn
- Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan
- Điều khoản giải quyết tranh chấp
Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Hồ sơ:
- Đơn xin đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (Theo mẫu 09/ĐK): Do người sử dụng đất lập và ký tên.
- Bản chính và bản photo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cần đảm bảo rõ ràng, nguyên vẹn, không tẩy xóa, chỉnh sửa.
- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (đã được công chứng – chứng thực): Theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
- Các tài liệu khác: Theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thủ tục thực hiện:
1. Nộp hồ sơ:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất góp vốn.
2. Thẩm định hồ sơ:
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thẩm định hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do và yêu cầu bổ sung hồ sơ.
3. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất:
- Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Phí thu đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá dịch vụ công.
- Người sử dụng đất có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Những trường hợp chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Theo quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn góp vốn:
- Trường hợp này xảy ra khi thời hạn góp vốn được quy định trong hợp đồng góp vốn đã hết mà các bên không thỏa thuận gia hạn.
2. Các bên thỏa thuận:
- Các bên tham gia góp vốn có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng góp vốn bất cứ lúc nào, miễn là tuân thủ các quy định của pháp luật và nội dung thỏa thuận được ghi rõ trong hợp đồng.
3. Đất bị thu hồi:
- Trường hợp đất góp vốn bị thu hồi theo quy định của pháp luật về thu hồi đất thì việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất cũng sẽ chấm dứt.
4. Bên góp vốn là cá nhân chết:
- Nếu bên góp vốn là cá nhân chết, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt. Người thừa kế hợp pháp của người chết có quyền và nghĩa vụ liên quan đến phần góp vốn theo quy định của pháp luật về thừa kế.
5. Bên góp vốn là pháp nhân bị giải thể hoặc phá sản:
- Nếu bên góp vốn là pháp nhân bị giải thể hoặc phá sản, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt. Theo quy định của pháp luật về giải thể và phá sản, phần góp vốn của pháp nhân sẽ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định.
6. Các trường hợp khác:
- Ngoài các trường hợp nêu trên, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất cũng có thể chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận giữa các bên.
Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Hồ sơ:
- Đơn xin đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (Theo mẫu 09/ĐK): Do người sử dụng đất lập và ký tên.
- Bản chính và bản photo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cần đảm bảo rõ ràng, nguyên vẹn, không tẩy xóa, chỉnh sửa.
- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (đã được công chứng – chứng thực): Theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
- Giấy tờ chứng minh đã thanh lý hợp đồng góp vốn: Hợp đồng thanh lý hợp đồng góp vốn, biên bản thanh lý hợp đồng góp vốn, biên lai thanh toán phần góp vốn (nếu có).
- Các tài liệu khác: Theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Thủ tục thực hiện:
1. Nộp hồ sơ:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất góp vốn.
2. Thẩm định hồ sơ:
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thẩm định hồ sơ.
- Nếu hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện việc xóa đăng ký góp vốn vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trao cho người sử dụng đất.
- Nếu hồ sơ không hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do và yêu cầu bổ sung hồ sơ.
3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có xác nhận đã xóa đăng ký góp vốn):
- Sau khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có xác nhận đã xóa đăng ký góp vốn), người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Hy vọng những thông tin trên sẽ hữu ích với bạn đọc về chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Để xử lí vấn đề nhanh chóng và hiệu quả, liên hệ với Luật Minh Lang qua:
HOTLINE: 19006792
SĐT Luật Sư: 0943640789
Địa chỉ văn phòng : Số 201 Đường P. Trung Kính, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Facebook: https://www.facebook.com/luatminhlang






