Mục Lục
Thủ tục cho tặng đất là một hình thức chuyển giao quyền sở hữu đất đai phi lợi nhuận giữa hai cá nhân hoặc tổ chức. Thủ tục cho tặng đất tuy không phức tạp nhưng cần thực hiện đầy đủ các bước theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi cho các bên liên quan. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về thủ tục cho tặng.

Thủ tục cho tặng đất đai là gì?
Cho tặng đất đai là một hình thức chuyển giao quyền sở hữu đất đai phi lợi nhuận giữa hai cá nhân hoặc tổ chức. Trong giao dịch này, bên tặng tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu thửa đất cho bên nhận mà không yêu cầu bất kỳ khoản tiền hay lợi ích nào.
Đặc điểm của cho tặng đất đai:
- Tính phi lợi nhuận: Bên tặng không thu lợi từ việc chuyển giao quyền sở hữu đất đai.
- Tự nguyện: Việc cho tặng đất đai phải xuất phát từ sự tự nguyện của cả hai bên.
- Có văn bản: Hợp đồng cho tặng đất đai phải được lập thành văn bản và có đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật.
- Phải tuân thủ pháp luật: Việc cho tặng đất đai phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.
Phân biệt cho tặng đất đai với các hình thức chuyển giao đất đai khác:
- Mua bán đất đai: Bên bán chuyển giao quyền sở hữu đất đai cho bên mua và nhận lại khoản tiền tương ứng.
- Trao đổi đất đai: Hai bên trao đổi quyền sở hữu đất đai cho nhau mà không yêu cầu bù giá.
- Thừa kế đất đai: Người thừa kế nhận quyền sở hữu đất đai theo di chúc hoặc pháp luật.
Lợi ích của cho tặng đất đai:
- Giúp đỡ người khác: Bên tặng có thể hỗ trợ người có nhu cầu về đất đai.
- Tăng cường mối quan hệ: Việc cho tặng đất đai có thể giúp tăng cường mối quan hệ giữa hai bên.
- Tiết kiệm chi phí: So với các hình thức chuyển giao đất đai khác, cho tặng đất đai có thể tiết kiệm chi phí.
Điều kiện cho tặng đất đai
Để thực hiện giao dịch cho tặng đất đai một cách hợp pháp và có hiệu lực pháp luật, các bên tham gia cần đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:
1. Điều kiện về bên tặng và bên nhận:
- Bên tặng:
- Có năng lực pháp lý thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.
- Là chủ sở hữu hợp pháp của thửa đất được tặng.
- Không thuộc trường hợp bị hạn chế hoặc mất quyền التصرف في tài sản theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận:
- Có năng lực pháp lý thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.
- Không thuộc trường hợp bị cấm nhận tài sản do pháp luật quy định.
2. Điều kiện về thửa đất được tặng:
- Thửa đất được tặng phải có đầy đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp.
- Không thuộc trường hợp cấm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Không có tranh chấp, mâu thuẫn về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất.
- Đã được hoàn tất nghĩa vụ thuế, phí liên quan đến đất đai.
3. Điều kiện về hợp đồng cho tặng đất đai:
- Hợp đồng cho tặng đất đai phải được lập thành văn bản, có đầy đủ các thông tin sau:
- Họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD của bên tặng và bên nhận.
- Vị trí, diện tích, số thửa, tờ bản, địa chỉ thửa đất được tặng.
- Mục đích sử dụng đất.
- Giá trị thửa đất được tặng (nếu có).
- Điều khoản về nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên.
- Chữ ký, dấu giáp của các bên.
- Hợp đồng cho tặng đất đai có thể được công chứng để tăng tính pháp lý.
Trường hợp không được cho tặng đất đai
Căn cứ theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản pháp luật liên quan, việc cho tặng đất đai không được thực hiện trong những trường hợp sau:
1. Trường hợp về bên tặng:
- Bên tặng không có năng lực pháp lý thực hiện giao dịch dân sự: Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự do rối loạn tâm thần hoặc mất khả năng nhận thức rõ ràng về hành vi của mình, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Bên tặng không phải là chủ sở hữu hợp pháp của thửa đất được tặng: Người không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp đối với thửa đất được tặng.
- Bên tặng thuộc trường hợp bị hạn chế hoặc mất quyền التصرف في tài sản theo quy định của pháp luật: Người đang chấp hành án tù, người bị kê biên tài sản, người bị giám sát theo pháp luật.
2. Trường hợp về thửa đất được tặng:
- Thửa đất được tặng không có đầy đủ các điều kiện sau:
- Không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp.
- Thuộc trường hợp cấm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai, ví dụ như: đất quốc phòng, an ninh, đất rừng phòng hộ, đất thuộc khu vực quy hoạch.
- Có tranh chấp, mâu thuẫn về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất.
- Chưa được hoàn tất nghĩa vụ thuế, phí liên quan đến đất đai.
- Thửa đất được tặng vi phạm quy hoạch sử dụng đất: Việc cho tặng dẫn đến vi phạm quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Trường hợp về hợp đồng cho tặng đất đai:
- Hợp đồng cho tặng đất đai không được lập thành văn bản: Việc cho tặng đất đai phải được thực hiện thông qua hợp đồng văn bản, có đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng cho tặng đất đai thiếu các thông tin cần thiết: Hợp đồng thiếu thông tin về bên tặng, bên nhận, thửa đất được tặng, mục đích sử dụng đất, giá trị thửa đất (nếu có), điều khoản về nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên, chữ ký, dấu giáp của các bên.
- Hợp đồng cho tặng đất đai vi phạm các quy định của pháp luật: Hợp đồng có nội dung trái với quy định của pháp luật về đất đai, dân sự hoặc các quy định liên quan khác.
Thủ tục cho tặng đất đai
Công chứng hợp đồng tặng cho
Công chứng hợp đồng tặng cho đất đai là thủ tục giúp đảm bảo tính pháp lý, tăng cường giá trị chứng cứ và bảo vệ quyền lợi cho các bên tham gia giao dịch.
Chuẩn bị hồ sơ công chứng
Chuẩn bị hồ sơ:
- Hợp đồng tặng cho đất đai (bản gốc và 01 bản sao).
- Giấy tờ chứng minh nhân thân của bên tặng và bên nhận (CMND/CCCD, hộ khẩu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) của thửa đất được tặng.
- Giấy tờ thể hiện nguồn gốc, quyền sở hữu đất đai (nếu có).
- Giấy tờ khác (nếu có): Giấy tờ thể hiện tình trạng hôn nhân của bên tặng (nếu có), bản vẽ địa chính thửa đất (nếu có).
Công chứng ở đâu?
Bên tặng hoặc bên nhận hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng.
Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất
Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Bên tặng hoặc bên nhận hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ tại Văn phòng công chứng.
- Bước 2: Cán bộ Văn phòng công chứng kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, hai bên sẽ ký tên, đóng dấu vào hợp đồng và cán bộ công chứng sẽ tiến hành công chứng.
- Bước 4: Bên công chứng sẽ nhận được 01 bản hợp đồng gốc đã được công chứng và 01 bản sao hợp đồng đã được công chứng.
4. Phí công chứng:
Phí công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất được quy định theo bảng giá dịch vụ công chứng của từng Văn phòng công chứng. Thông thường, phí công chứng sẽ dao động từ 0,5% đến 1% giá trị nhà đất được tặng.
5. Thời gian hoàn thành:
Thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất thường được hoàn thành trong vòng 1 – 3 ngày làm việc.
6. Lưu ý:
- Bên tặng và bên nhận phải có mặt trực tiếp tại Văn phòng công chứng để thực hiện thủ tục công chứng.
- Trường hợp bên tặng hoặc bên nhận không thể đến trực tiếp, có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục.
- Việc tặng cho nhà đất phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở.
- Hợp đồng tặng cho nhà đất phải được lập thành văn bản và có đầy đủ các thông tin cần thiết.
- Việc tặng cho nhà đất có thể dẫn đến một số thay đổi về nghĩa vụ thuế.
Khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ
Thủ tục sang tên giấy chứng nhận
Sang tên giấy chứng nhận là thủ tục hành chính nhằm chuyển quyền sở hữu đất đai từ người này sang người khác. Việc sang tên giấy \”đỏ\” cần được thực hiện đúng quy trình để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi cho các bên liên quan.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Đơn xin sang tên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Đơn theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc và bản sao): Giấy \”đỏ\” của thửa đất cần sang tên.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bản gốc và bản sao): Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân:
- CMND/CCCD của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
- Hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng (nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân).
- Giấy tờ khác (nếu có):
- Giấy tờ thể hiện nguồn gốc, quyền sở hữu đất đai (hợp đồng mua bán, thừa kế, giao dịch khác…).
- Giấy tờ thể hiện tình trạng hôn nhân của bên chuyển nhượng (nếu có).
- Bản vẽ địa chính thửa đất (nếu có).
2. Nơi nộp hồ sơ:
Hồ sơ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nộp tại:
- Phòng Đăng ký đất đai: Nơi thửa đất tọa lạc.
3. Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đất đai.
- Bước 2: Cán bộ Phòng Đăng ký đất đai kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký đất đai sẽ thu phí và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bên nhận chuyển nhượng.
- Bước 4: Bên nhận chuyển nhượng nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
4. Phí sang tên:
Phí sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định theo Thông tư 45/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phí bao gồm:
- Phí thẩm định hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo giá đất quy định tại Quyết định số 40/2014/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ.
5. Thời gian hoàn thành:
Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường được hoàn thành trong vòng 15 ngày làm việc.
Thủ tục tặng cho một phần thửa đất
Tặng cho một phần thửa đất là hình thức chuyển giao quyền sở hữu một phần diện tích thửa đất từ người này sang người khác mà không thu lợi nhuận. Việc thực hiện thủ tục tặng cho một phần thửa đất cần tuân thủ theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi cho các bên liên quan.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục tặng cho một phần thửa đất:
1. Điều kiện thực hiện:
- Bên tặng và bên nhận có năng lực pháp lý thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.
- Thửa đất được tặng không thuộc trường hợp cấm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Việc tặng cho không vi phạm quyền lợi hợp pháp của người khác.
- Hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản và có đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Đơn xin tách thửa và chuyển quyền sử dụng đất: Đơn theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc và bản sao): Giấy \”đỏ\” của thửa đất cần tách thửa và tặng cho.
- Hợp đồng tặng cho một phần thửa đất (bản gốc và bản sao): Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân:
- CMND/CCCD của bên tặng và bên nhận.
- Hộ khẩu của bên nhận (nếu bên nhận là cá nhân).
- Giấy tờ khác (nếu có):
- Giấy tờ thể hiện nguồn gốc, quyền sở hữu đất đai (hợp đồng mua bán, thừa kế, giao dịch khác…).
- Giấy tờ thể hiện tình trạng hôn nhân của bên tặng (nếu có).
- Bản vẽ địa chính thửa đất (nếu có).
3. Nơi nộp hồ sơ:
Hồ sơ tách thửa và chuyển quyền sử dụng đất được nộp tại:
- Phòng Đăng ký đất đai: Nơi thửa đất tọa lạc.
4. Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ tách thửa và chuyển quyền sử dụng đất tại Phòng Đăng ký đất đai.
- Bước 2: Cán bộ Phòng Đăng ký đất đai kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký đất đai sẽ thực hiện đo đạc, lập bản đồ thửa đất mới và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bên nhận.
- Bước 4: Bên nhận nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
5. Phí tách thửa và chuyển quyền sử dụng đất:
Phí tách thửa và chuyển quyền sử dụng đất được quy định theo Thông tư 45/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phí bao gồm:
- Phí thẩm định hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí đo đạc, lập bản đồ thửa đất: Theo diện tích thửa đất cần tách thửa.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo giá đất quy định tại Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
6. Thời gian hoàn thành:
Thủ tục tách thửa và chuyển quyền sử dụng đất thường được hoàn thành trong vòng 30 ngày làm việc.
Thủ tục tặng cho sau khi tách thửa
Tặng cho sau khi tách thửa là hình thức chuyển giao quyền sở hữu một phần diện tích thửa đất đã được tách thửa từ người này sang người khác mà không thu lợi nhuận. Việc thực hiện thủ tục tặng cho sau khi tách thửa cần tuân thủ theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi cho các bên liên quan.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục tặng cho sau khi tách thửa đất:
1. Điều kiện thực hiện:
- Bên tặng và bên nhận có năng lực pháp lý thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.
- Thửa đất được tặng không thuộc trường hợp cấm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Việc tặng cho không vi phạm quyền lợi hợp pháp của người khác.
- Hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản và có đầy đủ các thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Đơn xin chuyển quyền sử dụng đất: Đơn theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc và bản sao): Giấy \”đỏ\” của thửa đất cần tặng cho.
- Hợp đồng tặng cho một phần thửa đất (bản gốc và bản sao): Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ các thông tin theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân:
- CMND/CCCD của bên tặng và bên nhận.
- Hộ khẩu của bên nhận (nếu bên nhận là cá nhân).
- Giấy tờ khác (nếu có):
- Giấy tờ thể hiện nguồn gốc, quyền sở hữu đất đai (hợp đồng mua bán, thừa kế, giao dịch khác…).
- Giấy tờ thể hiện tình trạng hôn nhân của bên tặng (nếu có).
3. Nơi nộp hồ sơ:
Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất được nộp tại:
- Phòng Đăng ký đất đai: Nơi thửa đất tọa lạc.
4. Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất tại Phòng Đăng ký đất đai.
- Bước 2: Cán bộ Phòng Đăng ký đất đai kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký đất đai sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bên nhận.
- Bước 4: Bên nhận nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
5. Phí chuyển quyền sử dụng đất:
Phí chuyển quyền sử dụng đất được quy định theo Thông tư 45/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phí bao gồm:
- Phí thẩm định hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Theo giá đất quy định tại Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
6. Thời gian hoàn thành:
Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thường được hoàn thành trong vòng 15 ngày làm việc.
Các khoản tiền phải nộp
1. Phí công chứng hợp đồng tặng cho:
Mức phí công chứng hợp đồng tặng cho đất đai được quy định theo bảng giá dịch vụ công chứng của từng Văn phòng công chứng. Thông thường, phí công chứng sẽ dao động từ 0,5% đến 1% giá trị đất đai được tặng.
2. Phí tách thửa (nếu có):
Trong trường hợp thửa đất được tặng cần tách thửa trước khi thực hiện thủ tục tặng cho, thì sẽ phát sinh phí tách thửa. Mức phí tách thửa được quy định theo Thông tư 45/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm:
- Phí thẩm định hồ sơ: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí đo đạc, lập bản đồ thửa đất: Theo diện tích thửa đất cần tách thửa.
3. Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy \”đỏ\”):
Mức phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định theo Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tính theo giá đất quy định tại Quyết định này.
4. Thuế thu nhập cá nhân (nếu có):
Bên nhận đất đai có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu giá trị món quà vượt quá 10 triệu đồng. Mức thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo lũy kế bậc thang, từ 5% đến 30% giá trị món quà vượt quá 10 triệu đồng.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam






