Tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài giải quyết như thế nào mới nhất 2026?

Tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài có thể phát sinh khi người có quyền sử dụng đất hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến đất đai đang cư trú, sinh sống tại nước ngoài. Việc giải quyết tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan, tùy thuộc vào tính chất và phương thức giải quyết tranh chấp. Các bên cần xác định đúng thẩm quyền giải quyết, trình tự, thủ tục và việc ủy quyền cho người đại diện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. 

Quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài

Căn cứ khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2024, pháp luật đất đai ghi nhận các nhóm chủ thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng người sử dụng đất, bao gồm “người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam” và “người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài”.

Khi quyền sử dụng đất hợp pháp bị xâm phạm hoặc phát sinh tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài, người có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến đất tại Việt Nam có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật Đất đai 2024, cụ thể:

  • Khoản 8 Điều 26: Người sử dụng đất có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và các hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Khoản 1 Điều 237: Người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.
  • Khoản 1 Điều 238: Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.

Như vậy, người đang ở nước ngoài có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp đất nếu có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến thửa đất tại Việt Nam. Việc lựa chọn phương thức và cơ quan giải quyết sẽ phụ thuộc vào tính chất của tranh chấp và quy định pháp luật có liên quan.

Tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài được giải quyết như thế nào?

Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải. Trường hợp không tự hòa giải được thì trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Luật Đất đai 2024

Theo quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024, sau khi thực hiện thủ tục hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã nơi có đất không thành, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được xác định cụ thể như sau:

  • Trường hợp đất đã có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất:
    • Căn cứ khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
  • Trường hợp đất chưa có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất:
    • Căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai mà các bên không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì các bên được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết:
      • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
      • Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Thẩm quyền xét xử của Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự

Đối với trường hợp vụ việc được đưa ra giải quyết tại Tòa án:

  • Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam: Điểm a khoản 1 Điều 470 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định vụ án dân sự có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam.
  • Thẩm quyền theo lãnh thổ: Điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
Tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài giải quyết như thế nào?
Tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài giải quyết như thế nào?

Người đang ở nước ngoài có phải về Việt Nam để giải quyết tranh chấp đất không?

Người đang ở nước ngoài không bắt buộc phải trực tiếp trở về Việt Nam để giải quyết tranh chấp đất đai. Tùy thuộc vào bản chất của vụ việc (tranh chấp dân sự hay khiếu kiện hành chính về đất đai), người có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến thửa đất tại Việt Nam có thể ủy quyền cho người đại diện tại Việt Nam tham gia giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

Giải quyết tranh chấp dân sự về đất đai tại Tòa án

  • Căn cứ khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 và khoản 1, khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự, cá nhân có quyền ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân hoặc pháp nhân khác làm người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng dân sự tại Tòa án.
  • Căn cứ khoản 2 Điều 86 Bộ luật Tố tụng dân sự, người đại diện theo ủy quyền sẽ thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đương sự theo nội dung văn bản ủy quyền.

Giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai

  • Căn cứ khoản 1 Điều 237 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy định của pháp luật.
  • Khi phát sinh khiếu kiện hành chính về quản lý đất đai, người đang ở nước ngoài cũng được quyền lập văn bản ủy quyền cho người đại diện tại Việt Nam tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Lập và công nhận giá trị pháp lý của văn bản ủy quyền ở nước ngoài

  • Công chứng tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: Căn cứ khoản 1 Điều 73 Luật Công chứng 2024, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền công chứng các loại văn bản ủy quyền (trừ hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam). Người ở nước ngoài có thể đến trực tiếp Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại để làm thủ tục công chứng văn bản ủy quyền.
  • Lập tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại: Căn cứ Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự, trường hợp văn bản ủy quyền được công chứng, chứng thực bởi cơ quan/công chứng viên có thẩm quyền của nước sở tại thì phải được dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định) để được Tòa án Việt Nam công nhận.

Kết luận về tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài

Tranh chấp đất khi đang ở nước ngoài có thể được giải quyết thông qua người đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam mà không nhất thiết phải trực tiếp trở về Việt Nam. Người có quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến đất cần xác định đúng thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định và lập văn bản ủy quyền hợp lệ để người đại diện tham gia giải quyết vụ việc. Việc tuân thủ đúng quy định pháp luật giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đối với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

 

Lên đầu trang