Mục Lục
Con nuôi có quyền thừa kế không? Bài viết này, Luật Minh Lang sẽ cung cấp cho bạn thông tin đầy đủ và chính xác về vấn đề con nuôi có quyền thừa kế không này dựa trên quy định của pháp luật dân sự Việt Nam.
Con nuôi có quyền thừa kế không có câu trả lời là gì?
Thừa kế là việc chuyển giao tài sản, quyền lợi, nghĩa vụ từ người đã chết (người để lại di sản) sang cho người còn sống (thừa kế nhân). Cần phải hiểu được khái niệm Quyền thừa kế để trả lời cho câu hỏi con nuôi có quyền thừa kế không?
Quy trình thừa kế bao gồm các bước sau:
- Xác định người để lại di sản: Người đã chết phải có năng lực pháp lý hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm còn sống.
- Xác định thừa kế nhân: Thừa kế nhân bao gồm những người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật hoặc di chúc.
- Mở di chúc (nếu có): Nếu người để lại di sản có lập di chúc, di chúc phải được mở và công bố theo quy định của pháp luật.
- Lập danh sách di sản: Danh sách di sản bao gồm tất cả tài sản, quyền lợi, nghĩa vụ của người để lại di sản.
- Chia di sản: Di sản được chia cho các thừa kế nhân theo tỷ lệ phần trăm quy định của pháp luật hoặc di chúc.
- Làm thủ tục pháp lý: Thừa kế nhân phải làm thủ tục pháp lý để được công nhận quyền thừa kế và nhận di sản.
Có hai hình thức thừa kế:
- Thừa kế theo pháp luật: Việc thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật, không phụ thuộc vào ý chí của người để lại di sản.
- Thừa kế theo di chúc: Việc thừa kế được thực hiện theo ý chí của người để lại di sản thể hiện trong di chúc.
Điều kiện để được công nhận là con nuôi
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, để được công nhận là con nuôi, người nhận nuôi và con nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đối với người nhận nuôi:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Người nhận nuôi phải đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi dân sự do căn bệnh tâm thần hoặc do nghiện chất kích thích.
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên: Người nhận nuôi phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ được phép nhận con nuôi nhỏ hơn 20 tuổi:
- Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng mình làm con nuôi.
- Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận con của anh, chị, em ruột mình đã chết làm con nuôi.
- Người đã có con đẻ nhận con nuôi.
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi: Người nhận nuôi phải có sức khỏe tốt, có điều kiện kinh tế và chỗ ở ổn định để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
- Có tư cách đạo đức tốt: Người nhận nuôi phải có tư cách đạo đức tốt, không có tiền án, tiền sự về tội phạm xâm hại trẻ em hoặc mua bán trẻ em.
- Không vướng vào một trong các trường hợp không được phép nhận con nuôi: Người nhận nuôi không được vướng vào một trong các trường hợp sau:
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm.
- Đã bị tước quyền nuôi con.
- Đã bị hạn chế quyền nuôi con.
- Đang bị quản lý giáo dục tại nơi cư trú.
- Mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc bệnh tâm thần chưa được chữa khỏi.
Đối với con nuôi:
- Dưới 16 tuổi: Con nuôi phải dưới 16 tuổi.
- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác: Con nuôi phải là trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
- Đồng ý của cha mẹ đẻ (nếu còn sống): Nếu cha mẹ đẻ của con nuôi còn sống, họ phải đồng ý cho con mình được nhận nuôi.
- Đồng ý của bản thân (nếu đủ 10 tuổi trở lên): Nếu con nuôi đã đủ 10 tuổi trở lên, con nuôi phải đồng ý cho bản thân được nhận nuôi.
Thủ tục nhận con nuôi:
Để được công nhận là con nuôi, người nhận nuôi và con nuôi phải thực hiện các thủ tục sau:
- Làm đơn xin nhận con nuôi: Người nhận nuôi làm đơn xin nhận con nuôi theo mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Cung cấp hồ sơ: Người nhận nuôi cung cấp hồ sơ gồm:
- Đơn xin nhận con nuôi.
- Giấy tờ chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người nhận nuôi.
- Giấy tờ chứng minh nhân dân, hộ khẩu của con nuôi (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh hoàn cảnh của con nuôi (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh sức khỏe của người nhận nuôi.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện kinh tế, chỗ ở của người nhận nuôi.
- Giấy tờ chứng minh tư cách đạo đức của người nhận nuôi.
- Đồng ý của cha mẹ đẻ của con nuôi (nếu còn sống).
- Đồng ý của bản thân con nuôi (nếu đủ 10 tuổi trở lên).
- Nộp hồ sơ: Người nhận nuôi nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Thẩm tra hồ sơ: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm tra hồ sơ và nếu đủ điều kiện sẽ cấp quyết định công nhận con nuôi.

Con nuôi có quyền thừa kế không?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, con nuôi có quyền thừa kế di sản của cha mẹ nuôi như con đẻ.
Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
- Con nuôi và cha mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau.
- Con nuôi còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế thứ nhất:
- Vợ hoặc chồng của người chết.
- Con đẻ của người chết.
- Con nuôi hợp pháp của người chết.
- Cha mẹ đẻ của người chết.
Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hàng thừa kế thứ hai:
- Ông bà nội, ngoại của người chết.
- Chị, em ruột của người chết.
- Cháu ruột của người chết do con đẻ của người chết để lại.
Như vậy, con nuôi hợp pháp thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản bằng nhau với những người cùng hàng thừa kế với mình.
Tuy nhiên, cần lưu ý:
- Con nuôi được nhận nuôi sau khi người để lại di chúc đã lập di chúc thì chỉ được hưởng phần di sản theo di chúc.
- Con nuôi không được hưởng di sản của cha mẹ đẻ, trừ trường hợp cha mẹ đẻ có lập di chúc cho con nuôi.
Ngoài ra, con nuôi cũng có quyền từ chối quyền thừa kế.
Để được công nhận là con nuôi hợp pháp, con nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Luật Nuôi con nuôi 2010
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Bài viết trên đã cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về quy định pháp luật liên quan đến quyền thừa kế của con nuôi tại Việt Nam. Hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn.
Để xử lí vấn đề nhanh chóng và hiệu quả, liên hệ với Luật Minh Lang qua:
HOTLINE: 19006792
SĐT Luật Sư: 0943640789
Địa chỉ văn phòng : Số 201 Đường P. Trung Kính, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Facebook: https://www.facebook.com/luatminhlang






