Mục Lục
Trong quản trị doanh nghiệp, việc thay đổi cơ cấu sở hữu hoặc thu hồi vốn là nhu cầu thực tế. Tuy nhiên, câu hỏi “Thành viên công ty TNHH có được rút vốn không?” cần được xem xét kỹ lưỡng dưới góc độ pháp lý để tránh các rủi ro về trách nhiệm liên đới.
Nguyên tắc chung: Không được tự ý rút vốn
Theo quy định tại Điều 50 và Điều 77 của Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên và chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) phải tuân thủ nghiêm ngặt nghĩa vụ về vốn:
- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Thành viên không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật Doanh nghiệp 2020.
- Đối với công ty TNHH một thành viên: Chủ sở hữu chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Nếu rút vốn dưới hình thức khác, chủ sở hữu phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
“Rút vốn” hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp
Mặc dù cấm tự ý rút vốn, Luật Doanh nghiệp vẫn quy định các cơ chế để thành viên thoái vốn hoặc nhận lại phần vốn góp một cách hợp pháp.
Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp (Điều 51)
Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau:
- Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
- Tổ chức lại công ty (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập…).
- Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Thời hạn và giá: Yêu cầu bằng văn bản gửi đến công ty trong 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết. Giá mua lại theo giá thị trường hoặc giá xác định theo nguyên tắc tại Điều lệ công t.
Điều kiện thanh toán: Công ty chỉ được thanh toán nếu sau khi trả đủ phần vốn góp mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Chuyển nhượng phần vốn góp (Điều 52)
Đây là hình thức phổ biến nhất để thành viên thực hiện việc thoái vốn. Quy trình thực hiện như sau:
- Ưu tiên nội bộ: Phải chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán.
- Chuyển nhượng cho người ngoài: Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo Điều 51, thành viên có quyền tự do chuyển nhượng cho người khác.

Giảm vốn điều lệ (Điều 68)
Công ty TNHH có thể giảm vốn điều lệ để hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên trong các trường hợp
- Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên.
- Việc hoàn trả thực hiện theo tỷ lệ phần vốn góp của thành viên trong vốn điều lệ.
Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp đặc biệt (Điều 53)
Vốn có thể được “rút” gián tiếp thông qua các tình huống như:
- Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty. Trong trường hợp người thừa kế không muốn trở thành thành viên, phần vốn góp của thành viên đã chết sẽ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này.
- Trường hợp tặng cho phần vốn góp: Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
- Nếu người được tặng cho là đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty.
- Nếu người được tặng cho không thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật, họ chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
- Trường hợp người được tặng cho không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên, phần vốn góp của thành viên này sẽ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này.
- Trường hợp dùng vốn góp để trả nợ: Khi thành viên sử dụng phần vốn góp của mình để trả nợ, người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
- Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận
- Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
- Tổ chức giải thể/Phá sản: Nếu thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản, phần vốn góp của họ được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng.
Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia
Các trường hợp vi phạm dẫn đến việc thu hồi
Nghĩa vụ hoàn trả tài sản và trách nhiệm liên đới phát sinh khi công ty thực hiện chi trả cho thành viên trái quy định trong hai trường hợp cụ thể:
- Hoàn trả vốn góp do giảm vốn điều lệ trái quy định (Vi phạm khoản 3 Điều 68): Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp nhưng không thỏa mãn đồng thời các điều kiện:
- Hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập;
- Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả.
- Chia lợi nhuận trái quy định (Vi phạm Điều 69): Công ty chia lợi nhuận cho thành viên khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, hoặc việc chia lợi nhuận dẫn đến việc công ty không bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn trả.
Hệ quả pháp lý và phạm vi trách nhiệm
Khi thuộc các trường hợp vi phạm nêu trên, các thành viên công ty phải chịu trách nhiệm như sau:
- Nghĩa vụ hoàn trả: Thành viên phải hoàn trả cho công ty số tiền hoặc tài sản khác đã nhận từ việc hoàn trả vốn hoặc chia lợi nhuận trái pháp luật.
- Trách nhiệm liên đới: Các thành viên công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
- Phạm vi trách nhiệm: Trách nhiệm liên đới được xác định tương ứng với số tiền, tài sản chưa hoàn trả đủ cho công ty.
- Thời hạn trách nhiệm: Trách nhiệm liên đới về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản nêu trên kéo dài cho đến khi thành viên đã hoàn trả đủ số tiền, tài sản khác đã nhận trái quy định cho công ty.
Kết luận: Thành viên công ty TNHH có được rút vốn
Thành viên công ty TNHH không được tự ý rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức để đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp và các chủ nợ. Việc “rút vốn” chỉ được coi là hợp pháp khi tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình và điều kiện sau:
- Yêu cầu mua lại: Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn khi không tán thành các quyết định quan trọng của Hội đồng thành viên.
- Chuyển nhượng vốn: Thực hiện rút vốn gián tiếp thông qua việc chuyển nhượng ưu tiên cho thành viên nội bộ hoặc người ngoài theo quy định.
- Giảm vốn điều lệ: Chỉ được hoàn trả vốn góp sau khi công ty đã hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ.
- Hệ quả của vi phạm: Mọi hành vi rút vốn hoặc chia lợi nhuận trái luật đều dẫn đến nghĩa vụ hoàn trả tài sản và trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ của doanh nghiệp.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.





