Bồi thường thiệt hại vi phạm hành chính theo quy định 2025

Trong thực tiễn, hành vi vi phạm hành chính không chỉ bị xử phạt bằng hình thức hành chính (như phạt tiền, tịch thu tang vật…) mà còn có thể gây thiệt hại đến tài sản, sức khỏe, danh dự hoặc lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. Khi đó, người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Vậy ai là người phải bồi thường, mức bồi thường được tính ra sao và quy trình giải quyết như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu đầy đủ trong bài viết dưới đây.

Vi phạm hành chính là gì?

Theo Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật do cá nhân, tổ chức thực hiện, không phải là tội phạm, nhưng bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: xây dựng không phép, xả thải trái phép, gây rối trật tự công cộng, hành vi đánh người chưa đến mức truy cứu hình sự…

 Bồi thường thiệt hại vi phạm hành chính là gì?

Bồi thường thiệt hại vi phạm hành chính là trách nhiệm pháp lý dân sự của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính gây ra thiệt hại cho người khác. Đây là cơ chế song song với xử phạt hành chính, nhằm khắc phục hậu quả cho người bị ảnh hưởng bởi hành vi vi phạm.

Căn cứ theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, mọi hành vi vi phạm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác phải bồi thường, kể cả khi hành vi đó đã bị xử phạt hành chính.

 Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015: Điều 584 – 592 (về trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng)
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020)
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 (trường hợp cơ quan nhà nước xử lý sai)
  • Nghị định chuyên ngành: như Nghị định 144/2021/NĐ-CP (xử phạt hành chính trong lĩnh vực trật tự, an ninh), Nghị định 16/2022/NĐ-CP (trong lĩnh vực xây dựng)…

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính

Theo Điều 585 BLDS 2015, việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo các nguyên tắc:

  1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời
  2. Các bên có thể thỏa thuận mức bồi thường, hình thức và phương thức bồi thường
  3. Nếu người bị thiệt hại có lỗi, mức bồi thường sẽ giảm tương ứng
  4. Bên thứ ba có lỗi → cùng chịu trách nhiệm bồi thường liên đới

 Các trường hợp thường gặp

 Vi phạm hành chính gây thiệt hại về tài sản

Ví dụ: Đập phá tài sản khi gây rối trật tự → người gây thiệt hại bị phạt hành chính, nhưng vẫn phải bồi thường chi phí sửa chữa, thay thế tài sản bị hư hỏng.

 Vi phạm hành chính gây thương tích, sức khỏe

Ví dụ: Xô xát đánh nhau chưa đến mức truy cứu hình sự → bị xử phạt hành chính, nhưng người gây thương tích vẫn phải bồi thường chi phí y tế, tổn thất thu nhập và tinh thần.

 Hủy hoại môi trường sống của người khác

Ví dụ: Hộ gia đình xả thải trái phép khiến cá nuôi của hàng xóm chết hàng loạt → ngoài bị xử phạt, còn phải bồi thường giá trị thiệt hại do cá chết, vệ sinh môi trường

 Lạm quyền, xử phạt sai gây thiệt hại cho công dân

Trường hợp này áp dụng Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (2017). Ví dụ: công an phạt sai, thu giữ tài sản không đúng → người bị hại có quyền yêu cầu bồi thường từ cơ quan nhà nước.

Điều kiện để được bồi thường thiệt hại vi phạm hành chính

Để yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính, cần có đủ 4 yếu tố pháp lý:

  1. Có hành vi vi phạm hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền xác định
  2. Có thiệt hại thực tế xảy ra: về tài sản, sức khỏe, uy tín, tinh thần…
  3. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại
  4. Có lỗi của người gây thiệt hại (cố ý hoặc vô ý)
Bồi thường thiệt hại vi phạm hành chính như thế nào?
Bồi thường thiệt hại vi phạm hành chính như thế nào?

Các loại thiệt hại được bồi thường

a. Thiệt hại về tài sản (Điều 589 BLDS)

  • Tài sản bị phá hoại, mất mát, hư hỏng
  • Thu nhập bị mất, chi phí sửa chữa
  • Chi phí hợp lý để khắc phục hậu quả

b. Thiệt hại về sức khỏe (Điều 590)

  • Chi phí điều trị, phục hồi chức năng
  • Tiền công của người chăm sóc
  • Mất thu nhập trong thời gian điều trị
  • Tổn thất tinh thần: tối đa 50 lần mức lương cơ sở

c. Thiệt hại về tính mạng (Điều 591)

  • Chi phí mai táng, cấp dưỡng cho người thân
  • Mất thu nhập
  • Tổn thất tinh thần: tối đa 100 lần mức lương cơ sở

d. Tổn hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 592)

Ví dụ: bôi nhọ người khác trên mạng xã hội → bị xử phạt hành chính nhưng vẫn phải xin lỗi, cải chính và bồi thường danh dự

 Cách yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính

 Trường hợp thỏa thuận

  • Hai bên tự thỏa thuận mức bồi thường, thời hạn, hình thức
  • Lập biên bản hoặc cam kết bồi thường bằng văn bản

Trường hợp yêu cầu Tòa án giải quyết

  • Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện
  • Hồ sơ gồm:
    • Biên bản xử phạt hành chính
    • Chứng cứ thiệt hại
    • Giấy tờ cá nhân
    • Tài liệu xác minh lỗi và quan hệ nhân quả

Một số lưu ý quan trọng

  • Phải có biên bản xử phạt hành chính làm căn cứ pháp lý
  • Tự ý trả thù, trả lại bằng hành vi vi phạm khác là vi phạm pháp luật
  • Chỉ được yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế, hợp lý, có chứng cứ rõ ràng
  • Nên nhờ luật sư hoặc tư vấn pháp luật nếu vụ việc phức tạp, giá trị lớn

 Ví dụ thực tế

Phá hoại tài sản khi gây rối

Anh A trong lúc xô xát tại quán ăn làm vỡ 1 tivi, 2 bàn ghế. Bị công an phạt 2 triệu đồng. Chủ quán yêu cầu:

  • Bồi thường 6 triệu đồng cho tài sản hư hỏng
  • Bồi thường thiệt hại gián tiếp: khách hàng bỏ về, thất thu doanh thu → Tòa chỉ chấp nhận nếu có chứng cứ xác đáng

Hành vi xúc phạm danh dự công khai

Chị B đăng bài viết vu khống chị C trên mạng. Bị xử phạt hành chính 7,5 triệu đồng. Chị C kiện yêu cầu:

  • Xin lỗi công khai
  • Bồi thường tổn thất tinh thần 20 triệu đồng → Tòa chấp nhận 10 triệu đồng vì hành vi chưa quá nghiêm trọng

 Kết luận

Bồi thường thiệt hại vi phạm hành chính là cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi các hành vi vi phạm pháp luật hành chính. Dù hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính, người gây hại vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự nếu gây thiệt hại thực tế. Vì vậy, mỗi cá nhân cần nắm vững quyền lợi của mình, thu thập đầy đủ chứng cứ và thực hiện đúng trình tự pháp lý khi yêu cầu bồi thường.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật dân sự hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

 

Lên đầu trang