Mục Lục
Giới thiệu chung
Tỉnh Thái Nguyên nằm ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội khoảng 80 km về phía Bắc. Với vị trí địa lý thuận lợi, Thái Nguyên được xem là trung tâm kinh tế, giáo dục và khoa học kỹ thuật của khu vực trung du miền núi phía Bắc. Đây cũng là địa phương nổi tiếng với đặc sản chè Thái Nguyên, được mệnh danh là “đệ nhất danh trà” Việt Nam. Bên cạnh đó, Thái Nguyên còn là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, với nhiều di tích lịch sử như ATK Định Hóa, bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam, cùng tiềm năng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng đa dạng. Hiện nay, tỉnh đang phát triển mạnh mẽ với các khu công nghiệp hiện đại, thu hút nhiều tập đoàn lớn trong và ngoài nước.
Sáp nhập tỉnh Thái Nguyên:
Tỉnh thành sáp nhập: TỉnhThái Nguyên + Tỉnh Bắc Kạn
Diện tích: 8.375,3 km2
Dân số: 1.799.489 người
Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025:
Sau khi sáp nhập tỉnh, tỉnh Thái Nguyên mới sẽ có 92 đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể, địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay sẽ tổ chức lại thành 55 phường, xã; địa bàn tỉnh Bắc Kạn tổ chức thành 37 phường, xã.

Danh sách 92 xã, phường mới sau sáp nhập tỉnh Thái Nguyên:
| STT | CÁC XÃ/ THỊ TRẤN/ PHƯỜNG SÁP NHẬP | TÊN XÃ PHƯỜNG MỚI SAU SẮP XẾP |
|
1 |
xã Thịnh Đức, Bình Sơn và Tân Cương |
xã Tân Cương |
|
2 |
Thị trấn Hùng Sơn và các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Thái, Phúc Tân |
xã Đại Phúc |
|
3 |
xã Vạn Phái và xã Thành Công |
xã Thành Công |
|
4 |
thị trấn Chợ Chu và các xã Phúc Chu, Bảo Linh, Đồng Thịnh |
xã Định Hóa |
|
5 |
xã Trung Lương, Định Biên, Thanh Định và Bình Yên |
xã Bình Yên |
|
6 |
xã Phú Tiến, Bộc Nhiêu và Trung Hội |
xã Trung Hội |
|
7 |
xã Tân Dương, Tân Thịnh và Phượng Tiến |
xã Phượng Tiến |
|
8 |
xã Điềm Mặc và xã Phú Đình |
xã Phú Đình |
|
9 |
xã Sơn Phú và xã Bình Thành |
xã Bình Thành |
|
10 |
xã Quy Kỳ và xã Kim Phượng |
xã Kim Phượng |
|
11 |
xã Linh Thông và xã Lam Vỹ |
xã Lam Vỹ |
|
12 |
thị trấn Đình Cả, xã Phú Thượng và xã Lâu Thượng |
xã Võ Nhai |
|
13 |
xã Bình Long, Phương Giao và Dân Tiến |
xã Dân Tiến |
|
14 |
xã Vũ Chấn và xã Nghinh Tường |
xã Nghinh Tường |
|
15 |
xã Thượng Nung và xã Thần Xa |
xã Thần Sa |
|
16 |
xã Cúc Đường và xã La Hiên |
xã La Hiên |
|
17 |
xã Liên Minh và xã Tràng Xá |
xã Tràng Xá |
|
18 |
thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên, xã Yên Lạc và xã Động Đạt |
xã Yên Trạch |
|
19 |
xã Tức Tranh, Cổ Lũng, Phú Đô và Vô Tranh |
xã Vô Tranh |
|
20 |
xã Yên Ninh, Yên Đổ và Yên Trạch |
xã Hợp Thành |
|
21 |
xã Ôn Lương, Phủ Lý và Hợp Thành |
xã Bạch Ngọc |
|
22 |
thị trấn Hóa Thượng, thị trấn Sông Cầu, xã Minh Lập và xã Hóa Trung |
xã Đồng Hỷ |
|
23 |
xã Tân Long và xã Quang Sơn |
xã Quang Sơn |
|
24 |
thị trấn Trại Cau và xã Hợp Tiến |
xã Nam Hòa |
|
25 |
xã Cây Thị và xã Nam Hòa |
xã Nam Hòa |
|
26 |
xã Khe Mo và xã Văn Hán |
xã Văn Hán |
|
27 |
xã Hòa Bình và xã Văn Lăng |
xã Văn Lăng |
|
28 |
xã Bình Thuận, Khôi Kỳ, Mỹ Yên và Lục Ba |
xã Đại Từ |
|
29 |
xã Minh Tiến, Phúc Lương và Đức Lương |
xã Đức Lương |
|
30 |
xã Bản Ngoại, Phú Cường và Phú Thịnh |
xã Phú Thịnh |
|
31 |
xã Hoàng Nông, Tiên Hội và La Bằng |
xã La Bằng |
|
32 |
xã Phục Linh, Tân Linh và Phú Lạc |
xã Phú Lạc |
|
33 |
xã Cù Vân, Hà Thượng và An Khánh |
xã An Khánh |
|
34 |
thị trấn Quân Chu và xã Cát Nê |
xã Quân Chu |
|
35 |
xã Văn Yên và xã Vạn Phú |
xã Vạn Phú |
|
36 |
xã Yên Lãng và xã Phú Xuyên |
xã Phú Xuyên |
|
37 |
thị trấn Hương Sơn, các xã Xuân Phương, Úc Kỳ, Nhã Lộng, Bảo Lý và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thượng Đình |
xã Phú Bình |
|
38 |
xã Tân Hòa, Tân Kim và Tân Thành |
xã Tân Thành |
|
… |
… |
… |
Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn sau sáp nhập:
Ngày 11/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 128/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ, có hiệu lực từ ngày 1 7 2025.
Theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 128/2025/NĐ-CP.
Như vậy, từ ngày 1 7 2025 sẽ áp dụng Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP thay cho danh mục tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Theo đó, Mục 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Thái Nguyên như sau:
– Vùng II: gồm các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận, Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
– Vùng III: gồm các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Phong Quang.
– Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên giải quyết vấn đề pháp lý hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam





