Tỉnh Hưng Yên sau khi sáp nhập với tỉnh Thái Bình, tỉnh mới vẫn giữ tên là Hưng Yên, thể hiện sự tôn trọng giá trị lịch sử và thuận tiện trong công tác quản lý hành chính, ổn định tâm lý người dân và doanh nghiệp. Việc sáp nhập không chỉ là tái cấu trúc hành chính mà còn là bước phát triển chiến lược, giúp Hưng Yên mở rộng không gian phát triển, tận dụng tốt tiềm năng công nghiệp, dịch vụ, logistics và bất động sản ven biển, hướng tới trở thành một tỉnh phát triển toàn diện ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Sáp nhập tỉnh Hưng Yên:
Tỉnh thành sáp nhập: Tỉnh Thái Bình + Tỉnh Hưng Yên:
Diện tích: 2.515 km²,
Dân số: 3,5 triệu người
Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về danh sách tên 104 xã phường tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập tỉnh 2025 như sau:
Sau khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 93 xã và 11 phường.

Danh sách 104 đơn vị hành chính mới sau sáp nhập tỉnh Hưng Yên:
|
STT |
XÃ PHƯỜNG THỊ TRẤN SÁP NHẬP |
XÃ PHƯỜNG MỚI |
|
1 |
Xã Thủ Sỹ, Phương Nam và Tân Hưng |
Xã Tân Hưng |
|
2 |
Thị trấn Vương và các xã Hưng Đạo, Nhật Tân, An Viên |
Xã Hoàng Hoa Thám |
|
3 |
Xã hiện Phiến, Hải Thắng và Thụy Lôi |
Xã Tiên Lữ |
|
4 |
Xã Lệ Xá, Trung Dũng và Cương Chính |
Xã Tiên Hoa |
|
5 |
Thị trấn Trần Cao và các xã Minh Tân (huyện Phù Cừ), Tống Phan, Quang Hưng |
Xã Quang Hưng |
|
6 |
Xã Phan Sào Nam, Minh Hoàng và Đoàn Đào |
Xã Đoàn Đào |
|
7 |
Xã Đình Cao, Nhật Quang và Tiên Tiến |
Xã Tiên Tiến |
|
8 |
Xã Tam Đa, Nguyên Hòa và Tống Trân |
Xã Tống Trân |
|
9 |
Thị trấn Lương Bằng và các xã Phạm Ngũ Lão, Chính Nghĩa, Diên Hồng |
Xã Lương Bằng |
|
10 |
Xã Đồng Thanh (huyện Kim Động), Vĩnh Xá, Toàn Thắng và Nghĩa Dân |
Xã Nghĩa Dân |
|
11 |
Xã Song Mai, Hùng An, Hiệp Cường và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ngọc Thanh |
Xã Hiệp Cường |
|
12 |
Xã Phú Thọ, Mai Động và Đức Hợp |
Xã Đức Hợp |
|
13 |
Thị trấn Ân Thi, xã Quang Vinh và xã Hoàng Hoa Thám |
Xã Ân Thi |
|
14 |
Xã Vân Du, Quảng Lãng và Xuân Trúc |
Xã Xuân Trúc |
|
15 |
Xã Bắc Sơn (huyện Ân Thi), Phù Ủng, Đào Dương và Bãi Sậy |
Xã Phạm Ngũ Lão |
|
16 |
Xã Đặng Lễ, Cẩm Ninh, Đa Lộc và Nguyễn Trãi |
Xã Nguyễn Trãi |
|
17 |
Xã Hồ Tùng Mậu, Tiền Phong, Hạ Lễ và Hồng Quang |
Xã Hồng Quang |
|
18 |
Thị trấn Khoái Châu và các xã Liên Khê, Phùng Hưng, Đông Kết |
Xã Khoái Châu |
|
19 |
Xã Phạm Hồng Thái, Tân Dân, Ông Đình và An Vĩ |
Xã Triệu Việt Vương |
|
20 |
Xã Đồng Tiến (huyện Khoái Châu), Dân Tiến và Việt Hòa |
Xã Việt Tiến |
|
21 |
Xã Thuần Hưng, Nguyễn Huệ và Chí Minh |
Xã Chí Minh |
|
22 |
Xã Đại Tập, Tứ Dân, Tân Châu và Đông Ninh |
Xã Châu Ninh |
|
23 |
Thị trấn Yên Mỹ và các xã Tân Lập (huyện Yên Mỹ), Trung Hòa, Tân Minh |
Xã Yên Mỹ |
|
24 |
Xã Yên Phú, Thanh Long và Việt Yên |
Xã Việt Yên |
|
25 |
Xã Đông Tảo, Đồng Than và Hoàn Long |
Xã Hoàn Long |
|
26 |
Xã Ngọc Long, Liêu Xá và Nguyễn Văn Linh |
Xã Nguyễn Văn Linh. |
|
27 |
Thị trấn Như Quỳnh, các xã Tân Quang, Lạc Hồng, Trưng Trắc và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đình Dù |
Xã Như Quỳnh |
|
28 |
Xã Chỉ Đạo, xã Minh Hải và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lạc Đạo |
Xã Lạc Đạo |
|
29 |
Các xã Việt Hưng, Lương Tài, Đại Đồng, phần còn lại của xã Đình Dù và phần còn lại của xã Lạc Đạo |
Xã Đại Đồng |
|
30 |
Xã Long Hưng, Vĩnh Khúc và Nghĩa Trụ |
Xã Nghĩa Trụ |
|
31 |
Xã Xuân Quan, Cửu Cao và Phụng Công |
Xã Phụng Công |
|
32 |
Xã Tân Tiến (huyện Văn Giang), xã Liên Nghĩa và thị trấn Văn Giang |
Xã Văn Giang |
|
33 |
Xã Bình Minh (huyện Khoái Châu), Thắng Lợi và Mễ Sở |
Xã Mễ Sở |
|
34 |
Thị trấn Diêm Điền và các xã Thụy Hải, Thụy Trình, Thụy Bình, Thụy Liên |
Xã Thái Thụy |
|
35 |
Xã Thụy Trường, Thụy Xuân, An Tân và Hồng Dũng |
Xã Đông Thụy Anh |
|
36 |
Xã Thụy Quỳnh, Thụy Văn và Thụy Việt |
Xã Bắc Thụy Anh |
|
37 |
Xã Thụy Sơn, Dương Phúc và Thụy Hưng |
Xã Thụy Anh |
|
38 |
Xã Thụy Thanh, Thụy Phong và Thụy Duyên |
Xã Nam Thụy Anh |
|
39 |
Xã Thái Phúc và xã Dương Hồng Thủy |
Xã Bắc Thái Ninh |
|
40 |
Xã Thái Hưng (huyện Thái Thụy), Thái Thượng, Hòa An và Thái Nguyên |
Xã Thái Ninh |
|
41 |
Xã Mỹ Lộc, Tân Học, Thái Đô và Thái Xuyên |
Xã Đông Thái Ninh |
|
42 |
Xã Thái Thọ, Thái Thịnh và Thuần Thành |
Xã Nam Thái Ninh |
|
43 |
Xã Sơn Hà và xã Thái Giang |
Xã Tây Thái Ninh |
|
44 |
Xã Thụy Chính, Thụy Dân và Thụy Ninh |
Xã Tây Thụy Anh |
|
45 |
Thị trấn Tiền Hải và các xã An Ninh (huyện Tiền Hải), Tây Ninh, Tây Lương, Vũ Lăng |
Xã Tiền Hải |
|
46 |
Xã Phương Công, Vân Trường và Bắc Hải |
Xã Tây Tiền Hải |
|
47 |
Xã Tây Giang và xã Ái Quốc |
Xã Ái Quốc |
|
48 |
Xã Đông Hoàng (huyện Tiền Hải), Đông Cơ, Đông Lâm và Đông Minh |
Xã Đồng Châu |
|
49 |
Xã Đông Xuyên, Đông Quang, Đông Long và Đông Trà |
Xã Đông Tiền Hải |
|
50 |
Xã Ia Piơr và xã Ia Lâu |
Xã Nam Cường |
|
51 |
… |
… |
|
… |
… |
… |
|
104 |
Phường Phú Khánh và các xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư), Song An, Trung An, Vũ Phúc |
Phường Vũ Phúc |
Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên giải quyết vấn đề pháp lý hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam





