Công chứng văn bản thỏa thuận tài sản trong năm 2025 có bắt buộc không?

Bạn đang đặt câu hỏi rằng có bắt buộc phải công chứng văn bản thỏa thuận tài sản hay không và nếu có thì thủ tục thực hiện như thế nào? Tại bài viết này, Công ty Luật Minh Lang sẽ giải đáp thắc mắc này cho bạn đọc.

Công chứng văn bản thỏa thuận tài sản có bắt buộc không?
Công chứng văn bản thỏa thuận tài sản có bắt buộc không?

Công chứng văn bản thỏa thuận tài sản của vợ chồng có phải là thủ tục bắt buộc?

Việc công chứng văn bản thỏa thuận tài sản không phải là thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, văn bản thỏa thuận tài sản giữa các bên có hiệu lực pháp luật ngay từ khi ký kết, không cần phải công chứng, trừ trường hợp:

  • Văn bản thỏa thuận liên quan đến hôn nhân và gia đình:
    • Văn bản thỏa thuận về phân chia tài sản chung sau khi ly hôn.
    • Văn bản thỏa thuận về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Tuy nhiên, việc công chứng văn bản thỏa thuận tài sản mang lại một số lợi ích sau:

  • Tăng tính pháp lý và chứng cứ cho văn bản thỏa thuận: Văn bản thỏa thuận được công chứng có giá trị chứng minh cao hơn so với văn bản thỏa thuận không công chứng, giúp giảm thiểu nguy cơ tranh chấp sau này.
  • Giúp các bên thực hiện giao dịch dễ dàng hơn: Một số giao dịch, ví dụ như đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu bất động sản, yêu cầu phải có văn bản thỏa thuận được công chứng.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết tranh chấp: Khi có tranh chấp xảy ra, văn bản thỏa thuận được công chứng sẽ được tòa án xem xét như một chứng cứ quan trọng để giải quyết vụ việc.

Do đó, bạn nên cân nhắc việc công chứng văn bản thỏa thuận tài sản dựa trên tính chất và mục đích sử dụng của văn bản thỏa thuận.

Theo đó, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng không phải trong mọi trường hợp đều phải công chứng, chỉ trong trường hợp vợ chồng yêu cầu hoặc trường hợp khác mới cần công chứng.

Hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận tài sản

Nếu bạn đang cần thực hiện thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận tài sản, bạn sẽ cần chuẩn bị các hồ sơ như sau:

  • Căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng minh nhân thân khác của vợ chồng;
  • Giấy ủy quyền (nếu có);
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản vợ chồng trong hôn nhân (nếu có);
  • Giấy chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp đối với tài sản;
  • Phiếu yêu cầu công chứng (Văn phòng công chứng có sẵn mẫu);
  • Giấy khai sinh của con đầu (nếu kết hôn trước 07/03/1987 không có giấy đăng ký kết hôn).

Thời điểm thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực khi nào?

Theo quy định tại Điều 39 Luật Hôn nhân gia đình 2014, thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

Thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng được tiến hành như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng như đã nêu ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Bước 3: Thực hiện công chứng

Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;

Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Bước 4: Trả kết quả

Công chứng viên chuyển hồ sơ cho bộ phận văn thư đóng dấu, lấy số công chứng, thu phí, thù lao công chứng, chi phí khác theo quy định, trả hồ sơ và lưu trữ hồ sơ công chứng.

Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; trường hợp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bài viết trên đã cung cấp một số thông tin về vấn đề công chứng văn bản thỏa thuận tài sản trong hôn nhân.

Để xử lí vấn đề nhanh chóng và hiệu quả, liên hệ với Luật Minh Lang qua:

HOTLINE: 19006792

SĐT Luật Sư: 0943640789

Địa chỉ văn phòng : Số 201 Đường P. Trung Kính, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.

Facebook: https://www.facebook.com/luatminhlang

Lên đầu trang