Thành Phố Đà Nẵng là một thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam, nằm ở trung độ đất nước và là cửa ngõ ra biển của khu vực Tây Nguyên và các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông – Tây. Thành Phố Đà Nẵng được biết đến là một trong những đô thị đáng sống nhất Việt Nam, sở hữu bờ biển dài, khí hậu ôn hòa, môi trường sạch đẹp và hạ tầng đô thị hiện đại. Thành phố Đà Nẵng nổi tiếng với những danh thắng như bán đảo Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, bãi biển Mỹ Khê, đèo Hải Vân, cùng di sản thế giới phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn ở lân cận. Bài viết này, Luật Minh Lang sẽ cung cấp thông tin chi tiết về sáp nhập Thành Phố Đà Nẵng.
Sáp nhập Thành Phố Đà Nẵng:
Sáp nhập Thành Phố Đà Nẵng + Tỉnh Quảng Nam:
Diện tích Thành Phố Đà Nẵng khoảng 11.859,59 km2
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 sau sắp xếp, thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã, 01 đặc khu.
Sau ngày đất nước thống nhất, Quảng Nam và Đà Nẵng là một tỉnh, đến tháng 11/1996 thì chia tách. Sau 28 năm phát triển, Đà Nẵng bị hạn chế không gian phát triển, trong khi Quảng Nam có nhiều tiềm năng về đất đai và tài nguyên. Hai địa phương sáp nhập tạo ra không gian phát triển lớn mạnh hơn, trở thành thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn nhất, với hơn 11.859 km2, dân số hơn 3 triệu, theo thống kê năm 2024.

Danh sách 94 xã phường mới tại Thành phố Đà Nẵng:
| STT | Tên xã phường mới | Tên xã phường trước khi sáp nhập |
| 1 | Phường Hải Châu | Phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang, Phước Ninh, Hải Châu |
| 2 | Phường Hòa Cường | Phường Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc, Hòa Cường Nam |
| 3 | Phường Thanh Khê | Phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây, Thanh Khê Đông |
| 4 | Phường An Khê | Phường Hòa An, Hòa Phát, An Khê |
| 5 | Phường An Hải | Phường Phước Mỹ, An Hải Bắc, An Hải Nam |
| 6 | Phường Sơn Trà | Phường Thọ Quang, Nại Hiên Đông, Mân Thái |
| 7 | Phường Ngũ Hành Sơn | Phường Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải, Hòa Quý |
| 8 | Phường Hòa Khánh | Phường Hòa Khánh Nam, Hòa Minh, Hòa Sơn |
| 9 | Phường Hải Vân | Phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Bắc, một phần Hòa Liên |
| 10 | Phường Liên Chiểu | Phường Hòa Khánh Bắc, phần còn lại của Hòa Liên |
| 11 | Phường Cẩm Lệ | Phường Hòa Thọ Tây, Hòa Thọ Đông, Khuê Trung |
| 12 | Phường Hòa Xuân | Phường Hòa Xuân, Hòa Châu, Hòa Phước |
| 13 | Phường Tam Kỳ | Phường An Mỹ, An Xuân, Trường Xuân |
| 14 | Phường Quảng Phú | Phường An Phú, Tam Thanh, Tam Phú |
| 15 | Phường Hương Trà | Phường An Sơn, Hòa Hương, Tam Ngọc |
| 16 | Phường Bàn Thạch | Phường Tân Thạnh, Hòa Thuận, Tam Thăng |
| 17 | Phường Điện Bàn | Phường Điện Phương, Điện Minh, Vĩnh Điện |
| 18 | Phường Điện Bàn Đông | Phường Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc, Điện Nam Bắc |
| 19 | Phường An Thắng | Phường Điện An, Điện Thắng Nam, Điện Thắng Trung |
| 20 | Phường Điện Bàn Bắc | Phường Điện Thắng Bắc, Điện Hòa, Điện Tiến |
| 21 | Phường Hội An | Phường Minh An, Cẩm Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam, Cẩm Kim |
| 22 | Phường Hội An Đông | Phường Cẩm Châu, Cửa Đại, Cẩm Thanh |
| 23 | Phường Hội An Tây | Phường Thanh Hà, Tân An, Cẩm An, Cẩm Hà |
| 24 | Xã Hòa Vang | Phường Hòa Phong, Hòa Phú |
| 25 | Xã Hòa Tiến | Phường Hòa Khương, Hòa Tiến |
| 26 | Xã Bà Nà | Phường Hòa Ninh, Hòa Nhơn |
| 27 | Xã Núi Thành | Thị trấn Núi Thành, Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Hiệp, Tam Giang |
| 28 | Xã Tam Mỹ | Xã Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Trà |
| 29 | Xã Tam Anh | Xã Tam Hòa, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam |
| 30 | Xã Đức Phú | Xã Tam Sơn, Tam Thạnh |
| 31 | Xã Tam Xuân | Xã Tam Xuân I, Tam Xuân II, Tam Tiến |
| 32 | Xã Tây Hồ | Xã Tam An, Tam Thành, Tam Phước, Tam Lộc |
| 33 | Xã Chiên Đàn | Thị trấn Phú Thịnh, Tam Đàn, Tam Thái |
| 34 | Xã Phú Ninh | Xã Tam Dân, Tam Đại, Tam Lãnh |
| 35 | Xã Lãnh Ngọc | Xã Tiên Lãnh, Tiên Ngọc, Tiên Hiệp |
| 36 | Xã Tiên Phước | Thị trấn Tiên Kỳ, Tiên Mỹ, Tiên Phong, Tiên Thọ |
| 37 | Xã Thạnh Bình | Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên An, Tiên Cảnh |
| 38 | Xã Sơn Cẩm Hà | Xã Tiên Sơn, Tiên Hà, Tiên Châu |
| 39 | Xã Trà Liên | Xã Trà Đông, Trà Nú, Trà Kót |
| 40 | Xã Trà Giáp | Xã Trà Ka, Trà Giáp |
| 41 | Xã Trà Tân | Xã Trà Giác, Trà Tân |
| 42 | Xã Trà Đốc | Xã Trà Bui, Trà Đốc |
| 43 | Xã Trà My | Thị trấn Trà My, Trà Sơn, Trà Giang, Trà Dương |
| 44 | Xã Nam Trà My | Xã Trà Mai, Trà Don |
| 45 | Xã Trà Tập | Xã Trà Cang, Trà Tập |
| 46 | Xã Trà Vân | Xã Trà Vinh, Trà Vân |
| 47 | Xã Trà Linh | Xã Trà Nam, Trà Linh |
| 48 | Xã Trà Leng | Xã Trà Dơn, Trà Leng |
| 49 | Xã Thăng Bình | Thị trấn Hà Lam, Bình Nguyên, Bình Quý, Bình Phục |
| 50 | Xã Thăng An | Xã Bình Triều, Bình Giang, Bình Đào, Bình Minh, Bình Dương |
| 51 | Xã Thăng Trường | Xã Bình Nam, Bình Hải, Bình Sa |
| 52 | Xã Thăng Điền | Xã Bình An, Bình Trung, Bình Tú |
| 53 | Xã Thăng Phú | Xã Bình Phú, Bình Quế |
| 54 | Xã Đồng Dương | Xã Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Định |
| 55 | Xã Quế Sơn Trung | Xã Quế Mỹ, Quế Hiệp, Quế Thuận, Quế Châu |
| 56 | Xã Quế Sơn | Thị trấn Đông Phú, Quế Minh, Quế An, Quế Long, Quế Phong |
| 57 | Xã Xuân Phú | Thị trấn Hương An, Quế Xuân 1, Quế Xuân 2, Quế Phú |
| 58 | Xã Nông Sơn | Thị trấn Trung Phước, Quế Lộc |
| 59 | Xã Quế Phước | Xã Quế Lâm, Phước Ninh, Ninh Phước |
| 60 | Xã Duy Nghĩa | Xã Duy Thành, Duy Hải, Duy Nghĩa |
| 61 | Xã Nam Phước | Thị trấn Nam Phước, Duy Phước, Duy Vinh |
| 62 | Xã Duy Xuyên | Xã Duy Trung, Duy Sơn, Duy Trinh |
| 63 | Xã Thu Bồn | Xã Duy Châu, Duy Hòa, Duy Phú, Duy Tân |
| 64 | Xã Điện Bàn Tây | Xã Điện Hồng, Điện Thọ, Điện Phước |
| 65 | Xã Gò Nổi | Xã Điện Phong, Điện Trung, Điện Quang |
| 66 | Xã Đại Lộc | Thị trấn Ái Nghĩa, Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại An, Đại Nghĩa |
| 67 | Xã Hà Nha | Xã Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Quang |
| 68 | Xã Thượng Đức | Xã Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Sơn |
| 69 | Xã Vu Gia | Xã Đại Phong, Đại Minh, Đại Cường |
| 70 | Xã Phú Thuận | Xã Đại Tân, Đại Thắng, Đại Chánh, Đại Thạnh |
| 71 | Xã Thạnh Mỹ | Thị trấn Thạnh Mỹ |
| 72 | Xã Bến Giằng | Xã Cà Dy, Tà Bhing, Tà Pơơ |
| 73 | Xã Nam Giang | Xã Zuôih, Chà Vàl |
| 74 | Xã Đắc Pring | Xã Đắc Pre, Đắc Pring |
| 75 | Xã La Dêê | Xã Đắc Tôi, La Dêê |
| 76 | Xã La Êê | Xã Chơ Chun, La Êê |
| 77 | Xã Sông Vàng | Xã Tư, Ba |
| 78 | Xã Sông Kôn | Xã A Ting, Jơ Ngây, Sông Kôn |
| 79 | Xã Đông Giang | Thị trấn Prao, Tà Lu, A Rooi, Zà Hung |
| 80 | Xã Bến Hiên | Xã Kà Dăng, Mà Cooih |
| 81 | Xã Avương | Bhalêê, Avương |
| 82 | Xã Tây Giang | Xã Atiêng, Dang, Anông, Lăng |
| 83 | Xã Hùng Sơn | Xã Ch’ơm, Gari, Tr’hy, Axan |
| 84 | Xã Hiệp Đức | Thị trấn Tân Bình, Quế Tân, Quế Lưu |
| 85 | Xã Việt An | Xã Thăng Phước, Bình Sơn, Quế Thọ, Bình Lâm |
| 86 | Xã Phước Trà | Xã Sông Trà, Phước Gia, Phước Trà |
| 87 | Xã Khâm Đức | Thị trấn Khâm Đức, Phước Xuân |
| 88 | Xã Phước Năng | Xã Phước Đức, Phước Mỹ, Phước Năng |
| 89 | Xã Phước Chánh | Xã Phước Công, Phước Chánh |
| 90 | Xã Phước Thành | Xã Phước Lộc, Phước Kim, Phước Thành |
| 91 | Xã Phước Hiệp | Xã Phước Hòa, Phước Hiệp |
| 92 | Đặc khu Hoàng Sa | Huyện Hoàng Sa |
| 93 | Xã Tam Hải | Không thực hiện sắp xếp |
| 94 | Xã Tân Hiệp | Không thực hiện sắp xếp |
Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên giải quyết vấn đề pháp lý hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam





