Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm giáp biên giới Campuchia và cách TP.Hồ Chí Minh khoảng 100 km. Tỉnh Tây Ninh nổi tiếng với núi Bà Đen – ngọn núi cao nhất Nam Bộ, hồ Dầu Tiếng mênh mông, cùng các công trình tôn giáo độc đáo như Tòa Thánh Cao Đài. Nhờ vị trí thuận lợi và hệ thống cửa khẩu quốc tế, tỉnh Tây Ninh là trung tâm giao thương quan trọng giữa Việt Nam và Campuchia, đồng thời phát triển mạnh về nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Đây là vùng đất hội tụ cả vẻ đẹp thiên nhiên, giá trị văn hóa và tiềm năng kinh tế. Luật Minh Lang sẽ cung cấp thông tin chi tiết cho bạn đọc về sáp nhập tỉnh Tây Ninh.
Sáp nhập tỉnh Tây Ninh:
Sáp nhập tỉnh Tây Ninh với Tỉnh Long An:
Ngày 16/6/2025, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025. Từ ngày 1/7, tỉnh Long An sáp nhập với Tây Ninh thành đơn vị hành chính cấp tỉnh mới với tên gọi Tây Ninh, trung tâm chính trị – hành chính tại TP Tân An (hiện là Trung tâm chính trị – hành chính của tỉnh Long An). Tỉnh mới có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 14 phường. Riêng tỉnh Long An hiện hữu có 60 xã, phường (4 phường và 56 xã mới, trong đó có 9 xã biên giới); còn tỉnh Tây Ninh hiện hữu có 36 xã, phường (gồm 10 phường, 26 xã mới, trong đó có 11 xã biên giới). Tỉnh Long An và Tây Ninh có nhiều tương đồng khi từng là một phần của phủ Gia Định triều đại Vua Minh Mạng. Quá trình hình thành và phát triển, cả hai đều trải qua nhiều thay đổi về địa giới hành chính. Trong truyền thống và văn hoá, hai tỉnh này đều có bề dày lịch sử đấu tranh cách mạng “trung dũng, kiên cường”.
Về vị trí địa lý, cả hai tỉnh đều có con sông Vàm Cỏ Đông chảy qua trước khi hợp lưu với sông Vàm Cỏ Tây tạo thành sông Vàm Cỏ.
Cả Tây Ninh và Long An đều có vị trí chiến lược quan trọng, tiếp giáp TPHCM và biên giới Campuchia. Sau sáp nhập, nơi đây có không gian rộng hơn 8.500 km2 với dân số hơn 3,3 triệu người.

Danh sách 96 xã phường sau sáp nhập của tỉnh Tây Ninh:
|
STT |
Các xã trước sắp xếp |
Xã/phường mới sau sắp xếp |
|---|---|---|
|
1 |
Hưng Hà, Hưng Điền B, Hưng Điền |
Xã Hưng Điền |
|
2 |
Thạnh Hưng (Tân Hưng), Vĩnh Châu B, Hưng Thạnh |
Xã Vĩnh Thạnh |
|
3 |
Thị trấn Tân Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Lợi |
Xã Tân Hưng |
|
4 |
Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu, Vĩnh Châu A |
Xã Vĩnh Châu |
|
5 |
Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, một phần Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung |
Xã Tuyên Bình |
|
6 |
Thị trấn Vĩnh Hưng, phần Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, phần còn lại Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình |
Xã Vĩnh Hưng |
|
7 |
Hưng Điền A, phần còn lại Thái Bình Trung, phần còn lại Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng |
Xã Khánh Hưng |
|
8 |
Thạnh Hưng (Kiến Tường), Tuyên Thạnh, một phần Bắc Hòa |
Xã Tuyên Thạnh |
|
9 |
Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây, Bình Hiệp |
Xã Bình Hiệp |
|
10 |
Bình Thạnh (Mộc Hóa), Bình Hòa Đông, Bình Hòa Trung |
Xã Bình Hòa |
|
11 |
Tân Thành, Tân Lập (Mộc Hóa), thị trấn Bình Phong Thạnh |
Xã Mộc Hóa |
|
12 |
Hậu Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, phần còn lại Bắc Hòa |
Xã Hậu Thạnh |
|
13 |
Tân Lập (Tân Thạnh), Nhơn Hòa, Nhơn Hòa Lập |
Xã Nhơn Hòa Lập |
|
14 |
Tân Thành (Tân Thạnh), Tân Ninh, Nhơn Ninh |
Xã Nhơn Ninh |
|
15 |
Tân Bình, Tân Hòa (Tân Thạnh), Kiến Bình, thị trấn Tân Thạnh |
Xã Tân Thạnh |
|
16 |
Tân Hiệp (Thạnh Hóa), Thuận Bình, Bình Hòa Hưng |
Xã Bình Thành |
|
17 |
Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú, Thạnh Phước |
Xã Thạnh Phước |
|
18 |
Thị trấn Thạnh Hóa, Thủy Tây, Thạnh An |
Xã Thạnh Hóa |
|
19 |
Tân Đông (Thạnh Hóa), Thủy Đông, Tân Tây |
Xã Tân Tây |
|
20 |
Thị trấn Thủ Thừa, phần Bình Thạnh, Tân Thành (Thủ Thừa), Nhị Thành |
Xã Thủ Thừa |
|
21 |
Mỹ Phú, Mỹ An |
Xã Mỹ An |
|
22 |
Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh, phần còn lại Tân Thành (Thủ Thừa) |
Xã Mỹ Thạnh |
|
23 |
Long Thuận (Thủ Thừa), Long Thạnh, Tân Long |
Xã Tân Long |
|
24 |
Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây |
Xã Mỹ Quý |
|
25 |
Thị trấn Đông Thành, Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình |
Xã Đông Thành |
|
26 |
Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam, Bình Thành |
Xã Đức Huệ |
|
27 |
Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây |
Xã An Ninh |
|
28 |
Tân Phú (Đức Hòa), Hiệp Hòa, thị trấn Hiệp Hòa |
Xã Hiệp Hòa |
|
29 |
Thị trấn Hậu Nghĩa, Đức Lập Thượng, Tân Mỹ |
Xã Hậu Nghĩa |
|
30 |
Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Đông |
Xã Hòa Khánh |
|
31 |
Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, một phần Đức Hòa Thượng |
Xã Đức Lập |
|
32 |
Đức Hòa Đông, Mỹ Hạnh Nam, phần còn lại Đức Hòa Thượng |
Xã Mỹ Hạnh |
|
33 |
Thị trấn Đức Hòa, Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ |
Xã Đức Hòa |
|
34 |
Thạnh Hòa, Lương Bình, Thạnh Lợi |
Xã Thạnh Lợi |
|
35 |
Thạnh Đức (Bến Lức), Nhựt Chánh, Bình Đức |
Xã Bình Đức |
|
36 |
Tân Bửu, Lương Hòa |
Xã Lương Hòa |
|
37 |
An Thạnh (Bến Lức), Thanh Phú, thị trấn Bến Lức |
Xã Bến Lức |
|
38 |
Long Hiệp, Phước Lợi, Mỹ Yên |
Xã Mỹ Yên |
|
39 |
Long Định, Phước Vân, Long Cang |
Xã Long Cang |
|
40 |
Long Trạch, Long Khê, Long Hòa |
Xã Rạch Kiến |
|
41 |
Tân Trạch, Long Sơn, Mỹ Lệ |
Xã Mỹ Lệ |
|
42 |
Phước Đông (Cần Đước), Tân Lân |
Xã Tân Lân |
|
43 |
Thị trấn Cần Đước, Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh |
Xã Cần Đước |
|
44 |
Long Hựu Đông, Long Hựu Tây |
Xã Long Hựu |
|
45 |
Long Thượng, Phước Hậu, Phước Lý |
Xã Phước Lý |
|
46 |
Phước Lâm, Thuận Thành, Mỹ Lộc |
Xã Mỹ Lộc |
|
47 |
Thị trấn Cần Giuộc, Phước Lại, Long Hậu |
Xã Cần Giuộc |
|
48 |
Long An, Long Phụng, Phước Vĩnh Tây |
Xã Phước Vĩnh Tây |
|
49 |
Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập |
Xã Tân Tập |
|
50 |
Tân Phước Tây, Nhựt Ninh, Đức Tân |
Xã Vàm Cỏ |
|
51 |
Thị trấn Tân Trụ, Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh |
Xã Tân Trụ |
|
52 |
Tân Bình (Tân Trụ), Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn, phần còn lại Nhị Thành |
Xã Nhựt Tảo |
|
53 |
Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ |
Xã Thuận Mỹ |
|
54 |
Dương Xuân Hội, Long Trì, An Lục Long |
Xã An Lục Long |
|
55 |
Thị trấn Tầm Vu, Hiệp Thạnh (Châu Thành), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng |
Xã Tầm Vu |
|
56 |
Hòa Phú, Bình Quới, Vĩnh Công |
Xã Vĩnh Công |
|
57 |
Phước Bình, Phước Chỉ |
Xã Phước Chỉ |
|
58 |
Đôn Thuận, Hưng Thuận |
Xã Hưng Thuận |
|
59 |
Thạnh Đức (Gò Dầu), Cẩm Giang |
Xã Thạnh Đức |
|
60 |
Hiệp Thạnh (Gò Dầu), Phước Trạch, Phước Thạnh |
Xã Phước Thạnh |
|
61 |
Bàu Đồn, Truông Mít |
Xã Truông Mít |
|
62 |
Bến Củi, Lộc Ninh, phần Phước Minh |
Xã Lộc Ninh |
|
63 |
Phước Ninh, Cầu Khởi, phần Chà Là |
Xã Cầu Khởi |
|
64 |
Thị trấn Dương Minh Châu, phần Phan, Suối Đá, phần còn lại Phước Minh |
Xã Dương Minh Châu |
|
65 |
Tân Đông (Tân Châu), Tân Hà |
Xã Tân Đông |
|
66 |
Thị trấn Tân Châu, Thạnh Đông, phần Tân Phú (Tân Châu), Suối Dây |
Xã Tân Châu |
|
67 |
Tân Hưng, phần Mỏ Công, Trà Vong, Tân Phong, phần còn lại Tân Phú (Tân Châu) |
Xã Tân Phú |
|
68 |
Tân Hiệp (Tân Châu), Tân Hội |
Xã Tân Hội |
|
69 |
Tân Thành (Tân Châu), phần còn lại Suối Dây |
Xã Tân Thành |
|
70 |
Tân Hòa (Tân Châu), Suối Ngô |
Xã Tân Hòa |
|
71 |
Tân Lập (Tân Biên), Thạnh Bắc |
Xã Tân Lập |
|
72 |
Tân Bình (Tân Biên), Thạnh Tây, thị trấn Tân Biên |
Xã Tân Biên |
|
73 |
Thạnh Bình, phần còn lại Tân Phong |
Xã Thạnh Bình |
|
74 |
Phần còn lại Mỏ Công, Trà Vong |
Xã Trà Vong |
|
75 |
Hòa Hiệp, Phước Vinh |
Xã Phước Vinh |
|
76 |
Biên Giới, Hòa Thạnh, Hòa Hội |
Xã Hòa Hội |
|
77 |
Thành Long, Ninh Điền |
Xã Ninh Điền |
|
78 |
Thị trấn Châu Thành, Đồng Khởi, An Bình, phần Thái Bình |
Xã Châu Thành |
|
79 |
An Cơ, Trí Bình, Hảo Đước |
Xã Hảo Đước |
|
80 |
Long Vĩnh, Long Phước, Long Chữ |
Xã Long Chữ |
|
81 |
Long Thuận (Bến Cầu), Long Giang, Long Khánh |
Xã Long Thuận |
|
82 |
Thị trấn Bến Cầu, An Thạnh (Bến Cầu), Tiên Thuận, Lợi Thuận |
Xã Bến Cầu |
|
83 |
Phường 1, Phường 2, Phường 3 (Kiến Tường) |
Phường Kiến Tường |
|
84 |
Phường 1, Phường 3 (Tân An), Phường 4, Phường 5, Phường 6, Hướng Thọ Phú, phần Bình Thạnh (Thủ Thừa) |
Phường Long An |
|
85 |
Phường 7, Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi |
Phường Tân An |
|
86 |
Tân Khánh, Khánh Hậu, Lợi Bình Nhơn |
Phường Khánh Hậu |
|
87 |
Phường 1, Phường 2, Phường 3 (Tây Ninh), Phường IV, Hiệp Ninh, phần Thái Bình |
Phường Tân Ninh |
|
88 |
Ninh Sơn, Tân Bình (Tây Ninh), Bình Minh, Thạnh Tân, phần Suối Đá, Phan |
Phường Bình Minh |
|
89 |
Ninh Thạnh, Bàu Năng, phần Chà Là |
Phường Ninh Thạnh |
|
90 |
Long Thành Bắc, Long Hoa, Trường Hòa, Trường Tây, Trường Đông |
Phường Long Hoa |
|
91 |
Long Thành Trung, Long Thành Nam |
Phường Hòa Thành |
|
92 |
Hiệp Tân, Thanh Điền |
Phường Thanh Điền |
|
93 |
An Hòa, Trảng Bàng |
Phường Trảng Bàng |
|
94 |
Lộc Hưng, An Tịnh |
Phường An Tịnh |
|
95 |
Gia Bình, thị trấn Gò Dầu, Thanh Phước |
Phường Gò Dầu |
|
96 |
Phước Đông (Gò Dầu), Gia Lộc |
Phường Gia Lộc |
Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên giải quyết vấn đề pháp lý hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam





