Tỉnh Vĩnh Long là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, được hình thành qua nhiều lần sáp nhập đơn vị hành chính trong lịch sử. Nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, tỉnh có vị trí thuận lợi cho giao thương cả đường thủy lẫn đường bộ. Nhờ đất đai màu mỡ và khí hậu ôn hòa, tỉnh Vĩnh Long phát triển mạnh về nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây ăn trái. Đây cũng là vùng đất giàu truyền thống văn hóa, gắn liền với nhiều danh nhân, di tích và lễ hội đặc sắc. Hiện nay, tỉnh Vĩnh Long đang đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội song song với bảo tồn giá trị văn hóa và du lịch sinh thái. Luật Minh Lang sẽ cung cấp thông tin chi tiết cho bạn về sáp nhập tỉnh Vĩnh Long.
Phân loại đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Long mới nhất năm 2025 quy định thế nào?
Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định về phân loại đơn vị hành chính như sau:
– Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
– Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức chính quyền địa phương tỉnh Vĩnh Long năm 2025 như thế nào?
Căn cứ Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 như sau:
(1) Chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, trừ đơn vị hành chính quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
(2) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt đó.

Sáp nhập tỉnh Vĩnh Long + tỉnh Bến Tre + tỉnh Trà Vinh:
|
STT |
Xã, phường sáp nhập |
Xã, phường mới |
| 1 | Xã An Phước (huyện Mang Thít), xã Chánh An và thị trấn Cái Nhum | Xã Cái Nhum |
| 2 | Xã Tân An Hội, Tân Long và Tân Long Hội | Xã Tân Long Hội |
| 3 | Xã Mỹ An (huyện Mang Thít), Mỹ Phước và Nhơn Phú | Xã Nhơn Phú |
| 4 | Xã Long Mỹ (huyện Mang Thít), Hòa Tịnh và Bình Phước | Xã Bình Phước |
| 5 | Xã Hòa Ninh, Bình Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình | Xã An Bình |
| 6 | Thị trấn Long Hồ, xã Long An và xã Long Phước | Xã Long Hồ |
| 7 | Xã Lộc Hòa, Hòa Phú, Thạnh Quới và xã Phú Quới | Xã Phú Quới |
| 8 | Xã Thạnh Bình và xã Quới Thiện | Xã Quới Thiện |
| 9 | Thị trấn Vũng Liêm, xã Trung Hiếu và xã Trung Thành | Xã Trung Thành |
| 10 | Xã Trung Thành Đông, Trung Nghĩa và Trung Ngãi | Xã Trung Ngãi |
| 11 | Xã Trung Thành Tây, Tân Quới Trung và Quới An | Xã Quới An |
| 12 | Xã Tân An Luông, Trung Chánh và Trung Hiệp | Xã Trung Hiệp |
| 13 | Xã Hiếu Thuận, Trung An và Hiếu Phụng | Xã Hiếu Phụng |
| 14 | Xã Hiếu Nhơn, Hiếu Nghĩa và Hiếu Thành | Xã Hiếu Thành |
| 15 | Xã Phú Thành và xã Lục Sĩ Thành | Xã Lục Sĩ Thành |
| 16 | Xã Tích Thiện và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Ôn | Xã Trà Ôn |
| 17 | Xã Nhơn Bình, Trà Côn, Tân Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Bình | Xã Trà Côn |
| 18 | Xã Hựu Thành, Thuận Thới và Vĩnh Xuân | Xã Vĩnh Xuân |
| 19 | Xã Xuân Hiệp, Thới Hòa và Hòa Bình | Xã Hòa Bình |
| 20 | Xã Hòa Thạnh, Hòa Lộc và Hòa Hiệp | Xã Hòa Hiệp |
| 21 | Xã Mỹ Thạnh Trung và phần còn lại của thị trấn Tam Bình | Xã Tam Bình |
| 22 | Xã Loan Mỹ, xã Bình Ninh, một phần xã Ngãi Tứ và phần còn lại của thị trấn Trà Ôn | Xã Ngãi Tứ |
| 23 | Xã Tân Phú (huyện Tam Bình), Long Phú, Phú Thịnh và Song Phú | Xã Song Phú |
| 24 | Xã Mỹ Lộc, Tân Lộc, Hậu Lộc và Phú Lộc | Xã Cái Ngang |
| 25 | Xã Tân Bình (huyện Bình Tân), xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới | Xã Tân Quới |
| 26 | Xã Tân Thành, Tân An Thạnh và Tân Lược | Xã Tân Lược |
| 27 | Xã Thành Trung, Nguyễn Văn Thảnh và Mỹ Thuận | Xã Mỹ Thuận |
| 28 | Xã Hiệp Thạnh và xã Long Hữu | Xã Long Hữu |
| 29 | Thị trấn Càng Long, xã Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú | Xã Càng Long |
| 30 | Xã Tân Bình (huyện Càng Long), An Trường A và An Trường | Xã An Trường |
| 31 | Xã Huyền Hội và xã Tân An | Xã Tân An |
| 32 | Xã Đại Phước, Đức Mỹ và Nhị Long | Xã Nhị Long |
| 33 | Xã Song Phú (huyện Châu Thành), Đại Phúc và Phương Thạnh | Xã Bình Phú |
| 34 | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh) vàcác xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành), Thanh Mỹ, Đa Lộc | Xã Châu Thành |
| 35 | Xã Lương Hòa (huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc | Xã Song Lộc |
| 36 | Xã Hòa Lợi (huyện Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ | Xã Hưng Mỹ |
| 37 | Thị trấn Cầu Kè, xã Hòa Ân và xã Châu Điền | Xã Cầu Kè |
| 38 | Xã Ninh Thới, Phong Phú và Phong Thạnh | Xã Phong Thạnh |
| 39 | Xã Hòa Tân và xã An Phú Tân | Xã An Phú Tân |
| 40 | Xã Thông Hòa, Thạnh Phú và Tam Ngãi | Xã Tam Ngãi |
| 41 | Thị trấn Tiểu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung | Xã Tiểu Cần |
| 42 | Xã Long Thới (huyện Tiểu Cần) và xã Tân Hòa | Xã Tân Hòa |
| 43 | Xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và xã Hùng Hòa | Xã Hùng Hòa |
| 44 | Xã Tập Ngãi và xã Tập Ngãi | Xã Tập Ngãi |
| 45 | Xã Mỹ Hòa (huyện Cầu Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang | Xã Cầu Ngang |
| 46 | Thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ Long Bắc và xã Mỹ Long Nam | Xã Mỹ Long |
| 47 | Xã Kim Hòa và xã Vinh Kim | Xã Vinh Kim |
| 48 | Xã Hiệp Hòa, Trường Thọ và Nhị Trường | Xã Nhị Trường |
| 49 | Xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây | Xã Hiệp Mỹ |
| 50 | Thị trấn Trà Cú, xã Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn | Xã Trà Cú |
| 51 | Xã Tân Hiệp, An Quảng Hữu và xã Định An | Xã Đại An |
| 52 | An Quảng Hữu và xã Lưu Nghiệp Anh | Xã Lưu Nghiệp Anh |
| 53 | Xã Hàm Tân, Kim Sơn và xã Hàm Giang | Xã Hàm Giang |
| 54 | Xã Ngọc Biên, Tân Hiệp và Long Hiệp | Xã Long Hiệp |
| 55 | Xã Tân Sơn, Phước Hưng và Tập Sơn | Xã Tập Sơn |
| 56 | Thị trấn Long Thành và xã Long Khánh | Xã Long Thành |
| 57 | Xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu | Xã Đôn Châu |
| 58 | Xã Thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ Lạc | Xã Ngũ Lạc |
| 59 | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc | Xã Phú Túc |
| 60 | Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long | Xã Giao Long |
| 61 | Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành | Xã Tiên Thủy |
| 62 | Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức | Xã Tân Phú |
| 63 | Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng | Xã Phú Phụng |
| 64 | Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách | Xã Chợ Lách |
| 65 | Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành | Xã Vĩnh Thành |
| 66 | Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung | Xã Hưng Khánh Trung |
| 67 | Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây | Xã Phước Mỹ Trung |
| 68 | Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình | Xã Tân Thành Bình |
| 69 | Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân | Xã Nhuận Phú Tân |
| 70 | Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh | Xã Đồng Khởi |
| 71 | Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội | Xã Mỏ Cày |
| 72 | Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B | Xã Thành Thới |
| 73 | Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định | Xã An Định |
| 74 | Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ | Xã Hương Mỹ |
| 75 | Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền | Xã Đại Điền |
| 76 | Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền | Xã Quới Điền |
| 77 | Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An | Xã Thạnh Phú |
| 78 | Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui | Xã An Qui |
| 79 | Xã An Điền và xã Thạnh Hải | Xã Thạnh Hải |
| 80 | Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong | Xã Thạnh Phong |
| 81 | Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy | Xã Tân Thủy |
| 82 | Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh | Xã Bảo Thạnh |
| 83 | Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây | Xã Ba Tri |
| 84 | Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân | Xã Tân Xuân |
| 85 | Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn | Xã Mỹ Chánh Hòa |
| 86 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung | Xã An Ngãi Trung |
| 87 | Xã Tân Hưng, An Ngãi Tây và An Hiệp | xã An Hiệp |
| 88 | Xã Tân Thanh, Hưng Lễ và Hưng Nhượng | Xã Hưng Nhượng |
| 89 | Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hòa và xã Bình Thành | Xã Giồng Trôm |
| 90 | Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào | Xã Tân Hào |
| 91 | Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Long | Xã Phước Long |
| 92 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú | Xã Lương Phú |
| 93 | Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà | Xã Châu Hoà |
| 94 | Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm | Xã Lương Hoà |
| 95 | Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận | Xã Thới Thuận |
| 96 | Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
| 97 | Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng | Xã Bình Đại |
| 98 | Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị | Xã Thạnh Trị |
| 99 | Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận | Xã Lộc Thuận |
| 100 | Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng | Xã Châu Hưng |
| 101 | Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận | Xã Phú Thuận |
| 102 | Phường 5 (thành phố Vĩnh Long) và xã Thanh Đức | Phường Thanh Đức |
| 103 | Phường 1 và Phường 9 (thành phố Vĩnh Long), phường Trường An | Phường Long Châu |
| 104 | Phường 3 và Phường 4 (thành phố Vĩnh Long) | Phường Phước Hậu |
| 105 | Phường 8(thành phố Vĩnh Long) và xã Tân Hạnh | Phường Tân Hạnh |
| 106 | Phường Tân Hòa, Tân Hội và Tân Ngãi | Phường Tân Ngãi |
| 107 | Phường Thành Phước, phường Cái Vồn | Phường Bình Minh |
| 108 | Xã Mỹ Hòa (thị xã Bình Minh), phần còn lại của xã Ngãi Tứ và phần còn lại của phường Thành Phước, phường Cái Vồn | Phường Cái Vồn |
| 109 | Phường Đông Thuận và các xã Đông Bình, Đông Thành | Phường Đông Thành |
| 110 | Phường 1, Phường 3 và Phường 9 (thành phố Trà Vinh) | Phường Trà Vinh |
| 111 | Phường 4 (thành phố Trà Vinh) và xã Long Đức | Phường Long Đức |
| 112 | Phường 7 và Phường 8 (thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa | Phường Nguyệt Hóa |
| 113 | Phường 5 (thành phố Trà Vinh) và xã Hòa Thuận | Phường Hòa Thuận |
| 114 | Phường 1 (thị xã Duyên Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thành | Phường Duyên Hải |
| 115 | Phường 2 (thị xã Duyên Hải) và xã Trường Long Hòa | Phường Trường Long Hòa |
| 116 | Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú | Phường An Hội |
| 117 | Phường 8(thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh | Phường Phú Khương |
| 118 | Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân | Phường Bến Tre |
| 119 | Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước | Phường Sơn Đông |
| 120 | Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh | Phường Phú Tân |
| 121 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Long Hòa (huyện Châu Thành) |
| 122 | Không thực hiện sắp xếp | Đông Hải |
| 123 | Không thực hiện sắp xếp | Long Vĩnh |
| 124 | Không thực hiện sắp xếp | Hòa Minh |
Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên giải quyết vấn đề pháp lý hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam





