Yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam: Quy định mới nhất 2026

Yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hỗ trợ thực hiện một hoặc một số hoạt động tố tụng, cung cấp thông tin, tài liệu hoặc hỗ trợ thi hành án dân sự. Từ ngày 01/07/2026, hoạt động này được điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, cùng Nghị định 158/2026/NĐ-CP và Thông tư 07/2026/TT-BTP.

1. Yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, tương trợ tư pháp về dân sự là hoạt động hợp tác, hỗ trợ giữa Việt Nam và nước ngoài, thông qua cơ quan, người có thẩm quyền của hai bên để thực hiện các hoạt động phục vụ giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản và việc thi hành án dân sự.

Trong đó, nước yêu cầu là nước gửi yêu cầu để nước được yêu cầu xem xét, hỗ trợ thực hiện; nước được yêu cầu là nước được đề nghị thực hiện yêu cầu. Vì vậy, khi cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài gửi yêu cầu cho Việt Nam thì Việt Nam là nước được yêu cầu.

Có thể hiểu đơn giản, đây là cơ chế để cơ quan nước ngoài đề nghị Việt Nam thực hiện những công việc cần thiết tại Việt Nam nhằm phục vụ một vụ việc đang được giải quyết ở nước ngoài.

Ví dụ: Một vụ án dân sự đang được Tòa án nước ngoài giải quyết nhưng bị đơn đang cư trú tại Việt Nam. Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có thể gửi yêu cầu để Việt Nam thực hiện việc tống đạt giấy tờ tố tụng cho bị đơn theo quy định về tương trợ tư pháp.

2. Những trường hợp nào nước ngoài có thể yêu cầu Việt Nam tương trợ tư pháp?

Điều 8 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 quy định phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự gồm:

  • Tống đạt giấy tờ;
  • Thu thập, cung cấp chứng cứ;
  • Triệu tập người làm chứng, người giám định;
  • Cung cấp giấy tờ hộ tịch, trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch;
  • Cung cấp thông tin pháp luật;
  • Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự.

Như vậy, yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam không chỉ giới hạn ở việc tống đạt văn bản tố tụng. Phạm vi mới còn bao gồm nhiều hoạt động hỗ trợ khác nhằm phục vụ giải quyết vụ việc dân sự, phá sản và thi hành án dân sự. Bộ Tư pháp cũng xác nhận Luật mới đã mở rộng phạm vi tương trợ tư pháp, trong đó bổ sung việc cung cấp thông tin pháp luật, giấy tờ hộ tịch, bản án, quyết định của Tòa án.

Tống đạt giấy tờ của nước ngoài tại Việt Nam

Đây là một trong những trường hợp phổ biến. Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có thể đề nghị Việt Nam thực hiện việc tống đạt các giấy tờ liên quan đến vụ việc dân sự cho cá nhân, tổ chức tại Việt Nam.

Theo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, việc tống đạt giấy tờ của nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định pháp luật.

Thông tư 07/2026/TT-BTP hiện là văn bản hướng dẫn về trình tự, thủ tục thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.

Thu thập, cung cấp chứng cứ

Nước ngoài cũng có thể yêu cầu Việt Nam hỗ trợ thu thập hoặc cung cấp chứng cứ đang có tại Việt Nam để phục vụ giải quyết vụ việc dân sự, phá sản hoặc thi hành án dân sự.

Việc thực hiện phải bảo đảm phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo pháp luật Việt Nam trong trường hợp không có quy định của điều ước quốc tế.

Triệu tập người làm chứng, người giám định

Trong trường hợp vụ việc ở nước ngoài cần lời khai hoặc ý kiến chuyên môn của người đang ở Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có thể thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp.

Luật cũng quy định cơ chế bảo vệ người làm chứng, người giám định được triệu tập, bao gồm các cam kết liên quan đến an toàn, điều kiện đi lại và một số bảo đảm về quyền tự do cá nhân trong phạm vi luật định.

3. Cơ quan nào của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài?

Điều 26 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 quy định cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài gồm:

  1. Tòa án nhân dân khu vực;
  2. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
  3. Cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu.

Thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định căn cứ vào:

  • Nơi đương sự có trụ sở, cư trú hoặc làm việc; hoặc
  • Nơi thực hiện việc thu thập, cung cấp chứng cứ.

Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đúng cơ quan trực tiếp thực hiện yêu cầu. Do đó, việc chuẩn bị yêu cầu tương trợ tư pháp cần xác định rõ địa chỉ của đương sự hoặc nơi đang lưu giữ chứng cứ, thông tin, tài liệu cần được thu thập.

Bộ Tư pháp giữ vai trò cơ quan Trung ương trong lĩnh vực tương trợ tư pháp về dân sự và là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, xử lý yêu cầu trước khi chuyển cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện.

4. Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam

Theo Điều 28 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài đối với các hoạt động như tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, người giám định và cung cấp giấy tờ hộ tịch gồm:

  • Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
  • Các giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu;
  • Giấy tờ cần thiết khác theo trường hợp cụ thể;
  • Hồ sơ phải được lập thành 02 bộ theo quy định của Luật.

Đối với yêu cầu cung cấp thông tin pháp luật hoặc các yêu cầu tương trợ tư pháp khác, hồ sơ gồm văn bản yêu cầu và các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu nếu có.

Nghị định 158/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về tính hợp lệ của hồ sơ. Hồ sơ phải bảo đảm đầy đủ thành phần, số lượng và có bản dịch sang tiếng Việt theo quy định. Việc dịch, chứng thực chữ ký của người dịch và giấy tờ kèm theo được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế có liên quan.

Một điểm đáng chú ý là hồ sơ yêu cầu và kết quả tương trợ tư pháp về dân sự của nước ngoài được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu được ký, đóng dấu bởi cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

5. Quy trình yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Nước ngoài lập và gửi hồ sơ yêu cầu

Cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài lập văn bản yêu cầu và các tài liệu cần thiết theo quy định.

Yêu cầu có thể được gửi trực tiếp đến Bộ Tư pháp hoặc thông qua kênh ngoại giao, tùy thuộc điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước yêu cầu hoặc cơ chế được áp dụng.

Bước 2: Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 30 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp chuyển yêu cầu cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện.

Nếu hồ sơ không hợp lệ, hồ sơ được trả lại cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước yêu cầu, kèm theo lý do.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu theo điều ước quốc tế hoặc theo phương thức được pháp luật Việt Nam cho phép.

Theo quy định hướng dẫn thi hành, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam kiểm tra, đăng ký yêu cầu và tiến hành thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.

Thời hạn thực hiện yêu cầu về nguyên tắc tối đa 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu có quy định khác.

Bước 4: Chuyển kết quả cho nước yêu cầu

Sau khi hoàn thành yêu cầu, cơ quan Việt Nam thông báo kết quả cho Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp thực hiện việc chuyển kết quả cho cơ quan, người có thẩm quyền của nước yêu cầu theo trình tự pháp luật quy định.

Như vậy, quy trình có thể khái quát:

Cơ quan nước ngoài → Bộ Tư pháp → Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam → Bộ Tư pháp → Cơ quan nước ngoài.

Yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam 2026
Yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam 2026

6. Trường hợp Việt Nam từ chối hoặc hoãn thực hiện yêu cầu

Không phải mọi yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam đều được chấp nhận.

Theo Điều 27 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, Việt Nam phải từ chối trong một số trường hợp như:

  • Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định phải từ chối;
  • Việc thực hiện yêu cầu vi phạm các nguyên tắc về chủ quyền, độc lập, không can thiệp vào công việc nội bộ hoặc các nguyên tắc khác theo Luật;
  • Yêu cầu vượt quá chức năng, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.

Ngoài ra, Việt Nam có thể từ chối trong trường hợp có căn cứ cho rằng nước yêu cầu không thực hiện tương trợ tư pháp cho Việt Nam hoặc pháp luật Việt Nam không có quy định để thực hiện yêu cầu.

Việc thực hiện cũng có thể được hoãn nếu cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác định rằng việc thực hiện yêu cầu sẽ cản trở hoạt động điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án đang được tiến hành tại Việt Nam.

7. Yêu cầu áp dụng pháp luật nước ngoài có được chấp nhận không?

Trong một số trường hợp, nước yêu cầu có thể đề nghị Việt Nam thực hiện tương trợ tư pháp theo pháp luật nước ngoài.

Điều 30 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự quy định trường hợp yêu cầu có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài thì Bộ Tư pháp có thời hạn 60 ngày để kiểm tra tính hợp lệ và chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét yêu cầu.

Việc áp dụng pháp luật nước ngoài không được trái với các nguyên tắc quy định tại Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Do đó, việc nước ngoài yêu cầu áp dụng pháp luật của nước mình không đồng nghĩa Việt Nam đương nhiên phải áp dụng pháp luật đó.

8. Chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam

Theo Điều 11 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, chi phí thực hiện tương trợ tư pháp trước hết được xác định theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước yêu cầu cùng là thành viên.

Nếu không có điều ước quốc tế chung hoặc điều ước quốc tế không quy định, chi phí có thể bao gồm phí, lệ phí theo pháp luật Việt Nam và các chi phí thực tế phát sinh.

Về nguyên tắc, chi phí do người có nghĩa vụ nộp của nước yêu cầu chi trả, trừ chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài thuộc trường hợp ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Trình tự thu, nộp chi phí thực tế và việc tống đạt giấy tờ của nước ngoài hiện được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2026/TT-BTP.

9. Một số lưu ý khi thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp

Để yêu cầu được tiếp nhận và xử lý thuận lợi, cơ quan nước ngoài cần lưu ý:

Thứ nhất, xác định đúng nội dung yêu cầu. Nội dung cần thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự và phải xác định rõ công việc cần cơ quan Việt Nam thực hiện.

Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ đúng thành phần. Hồ sơ thiếu tài liệu, bản dịch hoặc không đáp ứng yêu cầu về hình thức có thể dẫn đến việc bị trả lại hoặc yêu cầu bổ sung.

Thứ ba, xác định chính xác địa chỉ của đương sự hoặc nơi có chứng cứ. Đây là căn cứ quan trọng để xác định cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thực hiện.

Thứ tư, kiểm tra điều ước quốc tế áp dụng. Nếu Việt Nam và nước yêu cầu cùng tham gia điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp hoặc công ước quốc tế có liên quan, cần ưu tiên áp dụng quy định của điều ước trong phạm vi được điều chỉnh.

Thứ năm, lưu ý thời hạn xử lý. Thời hạn 20 ngày của Bộ Tư pháp là thời hạn kiểm tra, xử lý bước đầu; đối với trường hợp đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài có thời hạn riêng 60 ngày. Thời gian thực hiện của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam về nguyên tắc tối đa 90 ngày theo Luật.

10. Căn cứ pháp lý về yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam

Các văn bản cần tham khảo khi thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam gồm:

  • Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026;
  • Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
  • Thông tư 07/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự;
  • Điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp hoặc điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam và nước yêu cầu cùng là thành viên.

Luật mới đã thay thế Luật Tương trợ tư pháp 2007 đối với lĩnh vực dân sự kể từ ngày 01/07/2026, trừ các trường hợp chuyển tiếp. Các yêu cầu đã được Bộ Tư pháp tiếp nhận trước thời điểm này tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định chuyển tiếp.

Câu hỏi thường gặp về yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam

Nước ngoài có thể yêu cầu Việt Nam tống đạt giấy tờ không?

Có. Tống đạt giấy tờ là một trong các hoạt động thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự. Việc tống đạt giấy tờ của nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự và văn bản hướng dẫn hiện hành.

Cơ quan nào thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài?

Theo Điều 26 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, cơ quan thực hiện gồm Tòa án nhân dân khu vực, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và cơ quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu.

Hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài gồm những gì?

Tùy nội dung yêu cầu, hồ sơ gồm văn bản yêu cầu, giấy tờ kèm theo và các tài liệu cần thiết khác. Hồ sơ yêu cầu đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 được lập thành 02 bộ theo Luật.

Bộ Tư pháp xử lý yêu cầu của nước ngoài trong bao lâu?

Thông thường, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 20 ngày. Trường hợp có đề nghị áp dụng pháp luật nước ngoài, thời hạn kiểm tra và xem xét là 60 ngày theo Điều 30 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.

Yêu cầu tương trợ tư pháp có thể bị từ chối không?

Có. Yêu cầu có thể hoặc phải bị từ chối trong những trường hợp được quy định tại Điều 27 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, chẳng hạn yêu cầu vi phạm nguyên tắc của Luật hoặc vượt quá chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

Kết luận

Yêu cầu tương trợ tư pháp của nước ngoài tại Việt Nam hiện được thực hiện theo một khung pháp lý mới, thống nhất từ ngày 01/07/2026. Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 đã xác định rõ phạm vi hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền, thành phần hồ sơ, thời hạn xử lý, chi phí và các trường hợp từ chối hoặc hoãn thực hiện.

Trong thực tế, việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bản dịch phù hợp và xác định chính xác điều ước quốc tế áp dụng là những yếu tố quan trọng để yêu cầu được tiếp nhận và giải quyết đúng quy định.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang