Các trường hợp và mức chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất 2025

Các quy định pháp lý về mức chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất là bao nhiêu tiền? Tại bài viết này, Luật Minh Lang sẽ giải đáp các thắc mắc cho bạn đọc liên quan đến vấn đề này.

Các trường hợp và mức chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất 2025
Các trường hợp và mức chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất 2025

Trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền

Các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 và Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT:

1. Chuyển đất trồng cây hàng năm sang các hoạt động sử dụng đất khác:

  • Xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt: Bao gồm nhà lưới, nhà bạt, nhà màng, nhà kính,… sử dụng cho các hoạt động trồng trọt, ươm cây, sản xuất giống,…
  • Xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép: Bao gồm chuồng trại chăn nuôi heo, gà, bò, dê,… đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và an toàn dịch bệnh theo quy định.
  • Sử dụng vào mục đích khác phục vụ sản xuất nông nghiệp: Bao gồm sử dụng đất để đào ao, hồ nuôi trồng thủy sản; sử dụng đất để làm muối; sử dụng đất để sản xuất phân bón hữu cơ; sử dụng đất để trồng hoa, cây cảnh,…

2. Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp: Bao gồm đất xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, trụ sở cơ quan hành chính,…
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng: Bao gồm đất dành cho đường giao thông, sân bay, bến xe, bến tàu,…

Điều kiện:

  • Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Diện tích đất chuyển đổi không vượt quá diện tích đất đã được giao, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và an ninh quốc phòng.

Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai 2013 và Điều 13 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT:

1. Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở: Bao gồm chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sang đất ở để xây dựng nhà ở, công trình phụ trợ nhà ở, khu vui chơi giải trí, khu thể thao,…

2. Chuyển đất nông nghiệp sang đất xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, năng lượng, khoáng sản: Bao gồm chuyển đất nông nghiệp để xây dựng đường giao thông, cầu cống, kênh mương, đập nước, nhà máy điện, nhà máy thủy điện, mỏ khoáng sản,…

3. Chuyển đất nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng: Bao gồm chuyển đất nông nghiệp để xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, trụ sở cơ quan hành chính,…

4. Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Bao gồm chuyển đất xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, trụ sở cơ quan hành chính,… sang đất để xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu thương mại, dịch vụ,…

5. Chuyển đất rừng sang đất khác: Bao gồm chuyển đất rừng sang đất nông nghiệp, đất xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, năng lượng, khoáng sản, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

Điều kiện:

  • Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Diện tích đất chuyển đổi không vượt quá diện tích đất đã được giao, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và an ninh quốc phòng.

Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế

Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế bao gồm các khoản sau:

1. Phí thu đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất:

  • Mức phí được quy định tại Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 28/06/2017 về giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai.
  • Mức phí cụ thể phụ thuộc vào diện tích đất chuyển đổi, vị trí thửa đất và loại đất chuyển đổi.

2. Tiền sử dụng đất:

  • Tiền sử dụng đất được tính theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất = (Giá đất sau khi chuyển đổi - Giá đất trước khi chuyển đổi) x Diện tích đất chuyển đổi x Tỷ lệ sử dụng đất

  • Trong đó:
    • Giá đất sau khi chuyển đổi: Là giá đất quy định tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
    • Giá đất trước khi chuyển đổi: Là giá đất quy định tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
    • Diện tích đất chuyển đổi: Là diện tích thửa đất thực tế được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
    • Tỷ lệ sử dụng đất: Là tỷ lệ phần diện tích đất được phép sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch chung xây dựng được duyệt.

3. Chi phí lập hồ sơ:

  • Chi phí này bao gồm chi phí thuê tư vấn, chi phí đo đạc, khảo sát, lập bản vẽ,…

4. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng:

  • Chi phí này bao gồm chi phí bồi thường cho nhà cửa, cây cối, công trình trên đất và chi phí hỗ trợ tái định cư (nếu có).

5. Các chi phí khác:

  • Chi phí công chứng, chứng thực hợp đồng; chi phí đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất sau khi chuyển đổi;…

Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân bao gồm các khoản sau:

1. Phí thu đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất:

  • Mức phí được quy định tại Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 28/06/2017 về giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai.
  • Mức phí cụ thể phụ thuộc vào diện tích đất chuyển đổi, vị trí thửa đất và loại đất chuyển đổi.

2. Tiền sử dụng đất:

  • Tiền sử dụng đất được tính theo công thức sau:
Tiền sử dụng đất = (Giá đất sau khi chuyển đổi - Giá đất trước khi chuyển đổi) x Diện tích đất chuyển đổi x Tỷ lệ sử dụng đất
  • Trong đó:
    • Giá đất sau khi chuyển đổi: Là giá đất quy định tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
    • Giá đất trước khi chuyển đổi: Là giá đất quy định tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
    • Diện tích đất chuyển đổi: Là diện tích thửa đất thực tế được chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
    • Tỷ lệ sử dụng đất: Là tỷ lệ phần diện tích đất được phép sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch chung xây dựng được duyệt.

3. Chi phí lập hồ sơ:

  • Chi phí này bao gồm chi phí thuê tư vấn, chi phí đo đạc, khảo sát, lập bản vẽ,…

4. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng:

  • Chi phí này bao gồm chi phí bồi thường cho nhà cửa, cây cối, công trình trên đất và chi phí hỗ trợ tái định cư (nếu có).

5. Các chi phí khác:

  • Chi phí công chứng, chứng thực hợp đồng; chi phí đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất sau khi chuyển đổi;…

Một số lưu ý:

  • Trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, hộ gia đình, cá nhân phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa giá đất sau khi chuyển đổi và giá đất trước khi chuyển đổi.
  • Trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân phải nộp thêm thuế phi nông nghiệp.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 28/06/2017 về giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai
  • Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP và SĐ, BS một số điều của các Thông tư hướng dẫn Luật đất đai.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam

 

Lên đầu trang