Lệ phí ly hôn thuận tình: Mức phí và cách thanh toán

Khi tiến hành ly hôn thuận tình, bạn sẽ cần thanh toán một khoản lệ phí. Vậy lệ phí ly hôn thuận tình là bao nhiêu tiền và phải đóng cho cơ quan nào? Bài viết này, Luật Minh Lang sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về vấn đề này.

Lệ phí ly hôn thuận tình là bao nhiêu?
Lệ phí ly hôn thuận tình là bao nhiêu?

Thế nào là ly hôn thuận tình?

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng và đã thỏa thuận được các vấn đề về:

  • Phân chia tài sản chung: Bao gồm tài sản chung vợ chồng đã có trước khi kết hôn, tài sản chung vợ chồng có được trong thời gian hôn nhân và tài sản riêng của mỗi người chuyển đổi thành tài sản chung.
  • Quyền nuôi con: Bao gồm việc xác định người nuôi dưỡng con, trách nhiệm chăm sóc, giáo dục con và chế độ cấp dưỡng cho con.

Điều kiện để được công nhận ly hôn thuận tình:

  • Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn.
  • Hai bên đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, quyền nuôi con.
  • Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Lệ phí ly hôn thuận tình là bao nhiêu tiền?

Lệ phí ly hôn thuận tình hiện nay được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp, cụ thể như sau:

  • Mức án phí sơ thẩm: 300.000 đồng.
  • Mức án phí phúc thẩm: 300.000 đồng.

Như vậy, tổng lệ phí ly hôn thuận tình (bao gồm cả sơ thẩm và phúc thẩm) là 600.000 đồng.

Lưu ý:

  • Mức án phí trên áp dụng cho cả trường hợp ly hôn thuận tình không có giá ngạch và có giá ngạch.
  • Án phí sơ thẩm do nguyên đơn chịu. Tuy nhiên, hai bên có thể thỏa thuận khác về việc chia sẻ án phí.
  • Án phí phúc thẩm do đương sự có yêu cầu kháng cáo chịu.

Trường hợp người nộp đơn sẽ được miễn lệ phí ly hôn thuận tình

Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, người nộp đơn sẽ được miễn lệ phí ly hôn thuận tình trong các trường hợp sau:

1. Thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo:

  • Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc phê duyệt hộ nghèo, cận nghèo.

2. Người cao tuổi:

  • Nam giới từ 60 tuổi trở lên, nữ giới từ 55 tuổi trở lên.

3. Người khuyết tật:

  • Có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

4. Người có công với cách mạng:

  • Bao gồm các đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng.

5. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn:

  • Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú về việc xác định xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

6. Thân nhân liệt sĩ:

  • Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Lưu ý:

  • Để được miễn lệ phí ly hôn thuận tình, người nộp đơn phải có hồ sơ chứng minh thuộc một trong các trường hợp trên và nộp kèm theo đơn ly hôn thuận tình.
  • Việc miễn lệ phí ly hôn thuận tình do Tòa án nhân dân quyết định.]

Ngoài ra, người nộp đơn cũng có thể được giảm 50% lệ phí ly hôn thuận tình nếu gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí ly hôn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Khi nào phải nộp lệ phí khi ly hôn thuận tình? Nộp ở đâu?

Thời hạn nộp lệ phí ly hôn thuận tình

Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, thời hạn nộp lệ phí ly hôn thuận tình là trong vòng 05 ngày kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định thụ lý đơn ly hôn thuận tình.

Lưu ý:

  • Quyết định thụ lý đơn ly hôn thuận tình được Tòa án nhân dân ra sau khi:
    • Đã nhận được đầy đủ hồ sơ ly hôn thuận tình theo quy định.
    • Đã kiểm tra và xác nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Thời hạn nộp lệ phí được tính từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định thụ lý đơn ly hôn thuận tình và được ghi rõ trong quyết định này.
  • Nếu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định, người nộp đơn có thể bị phạt tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.

Nơi nộp tạm ứng lệ phí Tòa án

1. Nộp trực tiếp:

  • Tại quỹ thu của Tòa án nhân dân: Đây là hình thức nộp tiền truyền thống và phổ biến nhất. Bạn có thể đến trực tiếp Tòa án nhân dân có thẩm quyền để nộp tiền, mang theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định.
  • Tại Kho bạc Nhà nước: Một số địa phương đã triển khai việc nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án tại Kho bạc Nhà nước.

2. Nộp trực tuyến:

  • Cổng dịch vụ công Quốc gia: Kể từ ngày 21/08/2023, 35 Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và các tỉnh Lào Cai, Tuyên Quang, Quảng Ngãi, Gia Lai đã triển khai thí điểm dịch vụ công trực tuyến về thu, nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Bạn có thể truy cập https://dichvucong.gov.vn/ để thực hiện nộp tiền.
  • Website của Tòa án nhân dân: Một số Tòa án nhân dân đã triển khai dịch vụ nộp tiền trực tuyến trên website của Tòa án. Bạn có thể truy cập website của Tòa án có thẩm quyền để tìm hiểu thêm thông tin.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án với các quy định về án phí dân sự, tạm ứng án phí dân sự, án phí hình sự sơ thẩm, phúc thẩm, án phí hành chính sơ thẩm, phúc thẩm

Bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản về lệ phí ly hôn thuận tình tại Việt Nam.

Để xử lí vấn đề nhanh chóng và hiệu quả, liên hệ với Luật Minh Lang qua:

HOTLINE: 19006792

SĐT Luật Sư: 0943640789

Địa chỉ văn phòng : Số 201 Đường P. Trung Kính, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.

Facebook: https://www.facebook.com/luatminhlang

Lên đầu trang