Mục Lục
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?
Để trả lời cho câu hỏi:” Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?”. Vì vậy, vấn đề giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài cũng được đặt ra nhiều hơn, nhằm kịp thời giải quyết các vấn đề về quyền, lợi ích cho công dân liên quan. Để hiểu đơn giản thì quan hệ hôn nhân và có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình có ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ ở nước ngoài.

I. Các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Theo Luật Quốc tịch 2014 quy định, người nước ngoài bao gồm: người có quốc tịch nước ngoài và người không có quốc tịch. Người Việt Nam đang ở nước ngoài định cư tại nước ngoài hoặc đang làm việc, xuất khẩu lao động có thời hạn tại nước ngoài. Như vậy, các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài được đặt ra là:
- Giữa một bên là công dân Việt Nam và một bên là người nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Giữa các bên là người nước ngoài nhưng sinh sống tại Việt Nam.
- Giữa người Việt Nam với nhau nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tịnh nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
II. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài cần những gì ?
1. Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Đối với thuận tình ly hôn:
Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân công nhận thuận tình ly hôn;
Bản sao giấy đăng ký kết hôn;
Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu;
Bản sao chứng thực CMND/CCCD/HC của vợ và chồng;
Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con;
Bản sao thẻ thường trú hay thẻ tạm trú của người nước ngoài;
Tài liệu, chứng cứ khác kèm theo.

Đối với ly hôn đơn phương:
Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương;
Bản sao giấy đăng ký kết hôn;
Bản sao chứng thực sổ hộ khẩu;
Bản sao chứng thực CMND/CCCD/HC của vợ và chồng;
Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con;
Bản sao thẻ thường trú hay thẻ tạm trú của người nước ngoài;
Tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản yêu cần phân chia như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…
Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng việt và công chứng / chứng thực bản dịch.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì nộp đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết.
2. Nộp tạm ứng án phí
Sau khi Tòa án có thẩm quyền chấp nhận hồ sơ hợp lệ thì người khởi kiện bắt đầu nộp tạm ứng án phí. Căn cứ danh mục án phí, lệ phí tòa án, ban hành kèm theo Nghị Quyết 326/2016/UBNDTVQH14 quy định về mức tạm ứng án phí cho vụ án ly hôn như sau:
| Ly hôn không có giá ngạch | 300.000 VNĐ |
| Ly hôn có giác ngạch | |
| – Từ 6.000.000 VNĐ trở xuống | 300.000 VNĐ |
| – Từ trên 6.000.000 VNĐ đến 400.000.000 VNĐ | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| – Từ trên 400.000.000 VNĐ đến 800.000.000 VNĐ | 20.000.000 VNĐ + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 VNĐ |
| – Từ trên 800.000.000 VNĐ đến 2.000.000.000 VNĐ | 36.000.000 VNĐ + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 VNĐ |
| – Từ trên 2.000.000.000 VNĐ đến 4.000.000.000 VNĐ | 72.000.000 VNĐ + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 VNĐ |
| – Từ trên 4.000.000.000 VNĐ | 112.000.000 VNĐ + 0,1% của phâng giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 VNĐ |
3. Tòa án sẽ thụ lý và giải quyết việc ly hôn (trong trường hợp thuận tình ly hôn) hoặc vụ án ly hôn (trong trường hợp có tranh chấp) theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với việc ly hôn: thời gian xét đơn yêu cầu là 1 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu (Khoản 1 Điều 366 BLTTDS 2015). Sau đó sẽ tiến hành mở phiên họp xét đơn yêu cầu trong thời hạn là 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp (Khoản 4 Điều 366 BLTTDS 2015)
Đối với vụ án ly hôn: thời gian chuẩn bị xét xử là là 4 – 6 tháng (Điểm a Khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015). Trong thời hạn là từ 1 – 2 tháng Tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử (Khoản 4 Điều 203 BLTTDS 2015).
III. Thực trạng về ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Khi tiến hành giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xuất hiện rất nhiều khó khăn trong thực tiễn, đặc biệt la ftrong hoạt động ủy thác tư pháp trong một số công việc như ghi lời khai, tổng đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, xác minh địa chỉ, trưng cầu giám định.

Đối với các vụ án hôn nhân gia đình, bị đơn thường là công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài, công dân nước ngoài hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đang định cư ở nước ngoài. Việc ủy thác tư pháp để ghi lời khai của những người đang ở những nước mà Việt Nam chưa ký hiệp định tương trợ tư pháp thì hầu như không có kết quả.
Mặt khác, còn chưa kể đến các đương sự cố tình kéo dài thời gian giải quyết vụ án thậm trí cố tình làm cho vụ án không thể giải quyết được.
Trong những năm gần đây, số vụ ly hôn ngày càng tăng cao, thủ tục giải quyết các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài còn nhiều vướng mắc. Do vậy, trong tương lai Tòa án cần có những văn bản hướng dẫn để giải quyết những trường hợp trên, để đảm bảo hoạt động tố tụng được giải quyết thống nhất trong từng vụ việc.
Biết được những vấn đề vẫn đang tồn tại khiến cho việc ly hôn gặp nhiều khó khăn, với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm của Luật Minh Lang sẽ luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người trong vấn đề ủy thác tư pháp, giúp các bạn không còn phải đi lại nhiều lần để chuẩn bị giấy tờ. Hãy liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết về việc Ly hôn nước ngoài.
Để xử lí vấn đề nhanh chóng và hiệu quả, liên hệ với Luật Minh Lang qua:
HOTLINE: 19006792
SĐT Luật Sư: 0943640789
Địa chỉ văn phòng : Số 201 Đường P. Trung Kính, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Facebook: https://www.facebook.com/luatminhlang






