Giao Kết Hợp Đồng Lao Động: Quy Định Cần Biết Mới Nhất 2026

Giao kết hợp đồng lao động là bước quan trọng để xác lập quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, các bên cần tuân thủ nguyên tắc giao kết, nghĩa vụ cung cấp thông tin, thẩm quyền ký kết và các quy định liên quan nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi bên.

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

Theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
  • Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Như vậy, người lao động và người sử dụng lao động được tự do thỏa thuận về các nội dung của hợp đồng nhưng phải bảo đảm việc giao kết xuất phát từ sự tự nguyện, bình đẳng và không vi phạm các quy định pháp luật.

Giao Kết Hợp Đồng Lao Động: Quy Định Cần Biết Mới Nhất 2026
Giao Kết Hợp Đồng Lao Động: Quy Định Cần Biết Mới Nhất 2026

Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động

Theo Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực khi giao kết hợp đồng lao động.

Đối với người sử dụng lao động

Phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về:

  • Công việc, địa điểm làm việc và điều kiện làm việc.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • An toàn, vệ sinh lao động.
  • Tiền lương, hình thức trả lương.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, về bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

Đối với người lao động

Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về:

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú.
  • Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề.
  • Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Việc cung cấp thông tin trung thực giúp các bên có cơ sở để thỏa thuận và giao kết hợp đồng lao động phù hợp với công việc, điều kiện làm việc cũng như quyền và nghĩa vụ của mình.

Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động 

Theo Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được thực hiện các hành vi sau khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động:

“Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.”

Như vậy, người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, bằng cấp hoặc chứng chỉ của người lao động để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng lao động. Đồng thời, doanh nghiệp cũng không được yêu cầu người lao động đặt cọc bằng tiền hoặc tài sản khác cho mục đích này.

Ai có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động?

Theo Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Theo khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
  • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
  • Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
  • Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Theo khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó.
  • Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó.
  • Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

Ngoài ra, đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động. Hợp đồng lao động phải được lập bằng văn bản, có hiệu lực như giao kết với từng người lao động và kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.

Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Người lao động có được giao kết nhiều hợp đồng lao động không?

Theo Điều 19 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

Trường hợp người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, pháp luật cho phép người lao động làm việc cho nhiều người sử dụng lao động. Tuy nhiên, người lao động cần bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết trong từng hợp đồng và tuân thủ quy định pháp luật có liên quan.

Kết luận

Khi giao kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động cần tuân thủ các nguyên tắc, nghĩa vụ cung cấp thông tin và quy định về thẩm quyền ký kết. Đồng thời, người lao động cần lưu ý các hành vi bị cấm và quyền giao kết nhiều hợp đồng lao động để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang