Người Lao Động Có Được Tạm Hoãn Thực Hiện Hợp Đồng Lao Động Không? Mới Nhất 2026

Người lao động có được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động không? Theo Điều 30 và Điều 31 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được tạm hoãn thực hiện hợp đồng trong các trường hợp luật định hoặc theo thỏa thuận với người sử dụng lao động. Trong thời gian tạm hoãn, người lao động cần lưu ý quy định về tiền lương, quyền lợi và thời hạn trở lại làm việc để bảo đảm quyền lợi của mình.

Các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

  • Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
  • Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
  • Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;
  • Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
  • Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;
  • Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Như vậy, người lao động có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Đối với những lý do khác không được liệt kê cụ thể tại khoản 1 Điều 30, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng.

Người Lao Động Có Được Tạm Hoãn Thực Hiện Hợp Đồng Lao Động Không?
Người Lao Động Có Được Tạm Hoãn Thực Hiện Hợp Đồng Lao Động Không?

Quyền lợi của người lao động trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Theo khoản 2 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Theo đó, người lao động cần lưu ý:

  • Về tiền lương: Người lao động không được hưởng lương trong thời gian tạm hoãn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Về quyền và lợi ích: Các quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động không được hưởng trong thời gian tạm hoãn, trừ các trường hợp ngoại lệ nêu trên.
  • Về thỏa thuận giữa hai bên: Người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về việc duy trì một số quyền lợi trong thời gian tạm hoãn, phù hợp với quy định pháp luật.

Do đó, trước khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động nên trao đổi rõ với người sử dụng lao động về thời gian tạm hoãn và các quyền lợi liên quan để tránh phát sinh tranh chấp.

Khi nào người lao động phải trở lại làm việc sau thời gian tạm hoãn?

Thời hạn trở lại làm việc sau khi tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.

  • Theo đó, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Như vậy, sau khi hết thời hạn tạm hoãn, người lao động cần chủ động trở lại nơi làm việc trong thời hạn luật định. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tiếp nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 31.

Kết luận

Người lao động được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 hoặc theo thỏa thuận với người sử dụng lao động. Trong thời gian tạm hoãn, người lao động cần lưu ý quy định về tiền lương, quyền lợi và thời hạn trở lại làm việc theo Điều 31 để bảo đảm quyền, nghĩa vụ của mình. 

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang