Người Sử Dụng Lao Động Được Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Khi Nào? Mới nhất 2026

Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp luật định và phải tuân thủ các điều kiện liên quan. Tùy từng căn cứ, người sử dụng lao động có thể phải báo trước cho người lao động hoặc được chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước. Vậy những trường hợp nào được đơn phương chấm dứt hợp đồng và nghĩa vụ pháp lý ra sao nếu chấm dứt trái pháp luật?

Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong 7 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Được xác định theo các tiêu chí sau: 

  • Tiêu chí đánh giá: Theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. 
  • Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Trường hợp 2: Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị trong các khoảng thời gian sau mà khả năng lao động chưa hồi phục:

  • 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
  • Quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Trường hợp 3: Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.

Trường hợp 4: Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.

Trường hợp 5: Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp 6: Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Trường hợp 7: Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Người Sử Dụng Lao Động Được Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Khi Nào?
Người Sử Dụng Lao Động Được Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Khi Nào?

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng có phải báo trước không?

Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải báo trước theo thời hạn sau:

  • Ít nhất 45 ngày: Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Ít nhất 30 ngày: Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
  • Ít nhất 03 ngày làm việc: Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù: Thời hạn báo trước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Riêng trường hợp người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động theo khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Những trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động ốm đau, hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Người lao động nữ mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đây là những trường hợp pháp luật quy định nhằm bảo vệ người lao động trong thời gian sức khỏe, thai sản hoặc điều kiện cá nhân cần được bảo đảm. Người sử dụng lao động cần kiểm tra tình trạng thực tế của người lao động trước khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật phải chịu trách nhiệm gì?

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019.

Nhận người lao động trở lại làm việc: Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

  • Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
  • Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
  • Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc: Ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 để chấm dứt hợp đồng lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý: 

  • Ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Kết luận

Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong 7 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, việc thực hiện quyền này phải đáp ứng đúng căn cứ, thời hạn báo trước và không thuộc các trường hợp bị cấm theo Điều 37.

Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, người sử dụng lao động phải thực hiện nghĩa vụ theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019. Vì vậy, trước khi chấm dứt hợp đồng, cần kiểm tra đầy đủ điều kiện pháp lý và quyền lợi liên quan của người lao động.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang