Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự là một trong những vấn đề cần được xác định khi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu nước ngoài hỗ trợ tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, người giám định hoặc thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp khác.
Từ ngày 01/07/2026, Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, thay thế cơ chế tương trợ tư pháp dân sự trước đây. Luật quy định nguyên tắc xác định chi phí, chủ thể có nghĩa vụ chi trả, phí, lệ phí và chi phí thực tế. Đồng thời, Nghị định 158/2026/NĐ-CP và Thông tư 07/2026/TT-BTP tiếp tục hướng dẫn việc thực hiện trong thực tế.
1. Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự là gì?
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự là khoản tiền chi trả cho việc thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.
Chi phí này phát sinh trong quá trình cơ quan có thẩm quyền của một nước yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước khác thực hiện một hoạt động tương trợ tư pháp để phục vụ việc giải quyết vụ việc dân sự, phá sản hoặc thi hành án dân sự.
Phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự hiện nay bao gồm:
- Tống đạt giấy tờ;
- Thu thập, cung cấp chứng cứ;
- Triệu tập người làm chứng, người giám định;
- Cung cấp giấy tờ hộ tịch, trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch;
- Cung cấp thông tin pháp luật;
- Các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự.
Như vậy, chi phí tương trợ tư pháp về dân sự không phải một khoản phí cố định áp dụng chung cho mọi trường hợp. Mức chi phí thực tế phụ thuộc vào nội dung yêu cầu, điều ước quốc tế áp dụng, pháp luật về phí, lệ phí và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Căn cứ pháp lý về chi phí tương trợ tư pháp về dân sự
Các văn bản pháp luật cần lưu ý gồm:
- Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, đặc biệt Điều 11 và Điều 12;
- Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, có hiệu lực từ 01/07/2026;
- Thông tư 07/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
Bộ Tư pháp cũng xác nhận Luật 102/2025/QH15, Nghị định 158/2026/NĐ-CP và Thông tư 07/2026/TT-BTP là hệ thống văn bản mới được triển khai thống nhất từ ngày 01/07/2026.
3. Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự được xác định như thế nào?
Điều 11 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự thiết lập thứ tự căn cứ xác định chi phí.
3.1. Trường hợp có điều ước quốc tế
Nếu Việt Nam và nước liên quan cùng là thành viên của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp dân sự thì chi phí được thực hiện theo điều ước quốc tế đó.
Các quốc gia có thể thỏa thuận về chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp khi ký kết điều ước quốc tế.
Do đó, trước khi xác định khoản tiền phải nộp, cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra xem giữa Việt Nam và nước được yêu cầu có điều ước quốc tế điều chỉnh vấn đề tương trợ tư pháp về dân sự hay không.
Trong trường hợp điều ước quốc tế có quy định riêng về chi phí, quy định của điều ước quốc tế là căn cứ cần ưu tiên áp dụng theo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
3.2. Trường hợp không có quy định trong điều ước quốc tế
Nếu Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên không quy định về chi phí, khoản chi phí tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm:
- Phí, lệ phí theo pháp luật về phí, lệ phí;
- Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện yêu cầu.
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi tư vấn về chi phí tương trợ tư pháp về dân sự, bởi không phải mọi khoản tiền đều được xác định theo một biểu phí cố định.
Mức chi phí có thể phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể và chi phí mà cơ quan có thẩm quyền phải bỏ ra để thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp.
4. Ai có trách nhiệm chi trả chi phí tương trợ tư pháp?
Theo khoản 3 Điều 11 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, về nguyên tắc, chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự do người có nghĩa vụ nộp của nước yêu cầu chi trả, trừ chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài thuộc trường hợp được Luật quy định riêng.
Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định trách nhiệm tài chính khi thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp.
Ví dụ, trong một vụ án dân sự tại Việt Nam, Tòa án cần yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tống đạt giấy tờ cho một đương sự đang cư trú tại nước đó. Hồ sơ yêu cầu phải có giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp đối với những trường hợp thuộc diện phải nộp.
Khoản 1 Điều 17 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự cũng yêu cầu hồ sơ tương trợ tư pháp của Việt Nam đối với các yêu cầu tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng/người giám định và cung cấp giấy tờ hộ tịch phải có giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.
5. Các loại chi phí tương trợ tư pháp về dân sự có thể phát sinh
Tùy từng yêu cầu, chi phí có thể bao gồm nhiều khoản khác nhau.
5.1. Phí, lệ phí theo pháp luật
Một số hoạt động tương trợ tư pháp có thể phát sinh phí, lệ phí được xác định theo pháp luật về phí và lệ phí.
Khoản 4 Điều 11 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự quy định việc mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí.
5.2. Chi phí thực tế
Ngoài phí, lệ phí, pháp luật còn ghi nhận chi phí thực tế.
Đây có thể là khoản chi phát sinh để cơ quan có thẩm quyền thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp, tùy thuộc vào tính chất và phương thức thực hiện.
Thông tư 07/2026/TT-BTP được ban hành riêng để quy định về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, đồng thời hướng dẫn việc thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và sử dụng các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
5.3. Chi phí dịch vụ bưu chính
Tống đạt giấy tờ ra nước ngoài hoặc thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài có thể phát sinh chi phí bưu chính.
Luật Tương trợ tư pháp về dân sự quy định riêng về chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài. Theo Điều 12, trong trường hợp thuộc trách nhiệm ngân sách nhà nước, khoản chi phí này được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định pháp luật.
6. Cơ quan nhà nước có phải tự chi trả chi phí tương trợ tư pháp không?
Không phải mọi trường hợp đều do cơ quan nhà nước tự chi trả.
Điều 12 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự quy định kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp, chi phí dịch vụ bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài và chi phí thực hiện tương trợ tư pháp trong trường hợp cơ quan nhà nước là người có nghĩa vụ nộp được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định.
Như vậy, cần phân biệt:
Trường hợp người có nghĩa vụ nộp của nước yêu cầu phải chi trả: chi phí được thực hiện theo Điều 11.
Trường hợp cơ quan nhà nước Việt Nam là người có nghĩa vụ nộp: kinh phí được bảo đảm theo cơ chế ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
7. Hồ sơ tương trợ tư pháp có phải chứng minh việc nộp chi phí không?
Có, nhưng cần phân biệt theo loại yêu cầu.
Theo khoản 1 Điều 17 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, hồ sơ yêu cầu của Việt Nam đối với các hoạt động:
- Tống đạt giấy tờ;
- Thu thập, cung cấp chứng cứ;
- Triệu tập người làm chứng, người giám định;
- Cung cấp giấy tờ hộ tịch;
phải có giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.
Trong khi đó, đối với yêu cầu cung cấp thông tin pháp luật và các yêu cầu tương trợ tư pháp khác về dân sự, khoản 2 Điều 17 quy định thành phần hồ sơ gồm văn bản yêu cầu và các giấy tờ cần thiết để thực hiện yêu cầu, nếu có.
Do đó, khi chuẩn bị hồ sơ, không nên áp dụng máy móc cùng một thành phần giấy tờ cho mọi loại yêu cầu.
8. Quy trình nộp chi phí tương trợ tư pháp về dân sự
Về cơ bản, việc xử lý chi phí có thể được triển khai theo các bước:
Bước 1: Xác định căn cứ pháp lý áp dụng
Kiểm tra điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước được yêu cầu. Nếu điều ước không quy định thì xác định phí, lệ phí và chi phí thực tế theo pháp luật áp dụng.
Bước 2: Xác định loại yêu cầu
Xác định yêu cầu thuộc tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng/người giám định, cung cấp giấy tờ hộ tịch hay yêu cầu khác.
Bước 3: Xác định khoản phải nộp
Căn cứ quy định về phí, lệ phí và chi phí thực tế để xác định khoản tiền phải nộp.
Bước 4: Thực hiện nộp và lấy chứng từ
Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu chứng minh việc nộp chi phí, chứng từ phải được đưa vào hồ sơ tương trợ tư pháp.
Bước 5: Gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam lập hồ sơ theo quy định và gửi Bộ Tư pháp là Cơ quan trung ương của Việt Nam về tương trợ tư pháp dân sự.

9. Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự có được miễn, giảm không?
Có thể có trường hợp được miễn hoặc giảm phí, lệ phí, nhưng không thể mặc nhiên xác định toàn bộ chi phí tương trợ tư pháp đều được miễn.
Khoản 4 Điều 11 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự quy định việc miễn, giảm, thu, nộp và quản lý phí, lệ phí thực hiện theo pháp luật về phí, lệ phí.
Ngoài ra, điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước liên quan có thể có quy định riêng về chi phí.
Vì vậy, để xác định một hồ sơ cụ thể có được miễn hoặc giảm chi phí hay không, cần kiểm tra đồng thời:
- Điều ước quốc tế áp dụng;
- Loại yêu cầu tương trợ;
- Loại phí, lệ phí phát sinh;
- Đối tượng có nghĩa vụ nộp;
- Quy định về miễn, giảm của pháp luật chuyên ngành.
10. Một số lưu ý về chi phí tương trợ tư pháp về dân sự
Khi thực hiện hồ sơ, cần lưu ý:
Thứ nhất, không nên hiểu “chi phí tương trợ tư pháp” là một mức phí cố định cho tất cả quốc gia.
Thứ hai, cần kiểm tra điều ước quốc tế trước khi xác định chi phí.
Thứ ba, phải phân biệt phí, lệ phí với chi phí thực tế.
Thứ tư, đối với hồ sơ thuộc Điều 17, cần chuẩn bị chứng từ về việc nộp chi phí theo quy định.
Thứ năm, chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc các chi phí khác cần được xem xét riêng theo yêu cầu của hồ sơ và pháp luật áp dụng; không nên mặc nhiên cộng tất cả thành một khoản “phí tương trợ tư pháp”.
11. Câu hỏi thường gặp về chi phí tương trợ tư pháp về dân sự
Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự là bao nhiêu?
Không có một mức tiền chung áp dụng cho mọi yêu cầu. Chi phí được xác định theo điều ước quốc tế; nếu không có quy định thì gồm phí, lệ phí theo pháp luật và chi phí thực tế.
Ai phải trả chi phí tương trợ tư pháp?
Về nguyên tắc, chi phí do người có nghĩa vụ nộp của nước yêu cầu chi trả, trừ trường hợp pháp luật quy định khác, trong đó có cơ chế riêng đối với chi phí bưu chính công ích để tống đạt giấy tờ của nước ngoài.
Hồ sơ tương trợ tư pháp có phải nộp tiền trước không?
Đối với các yêu cầu thuộc khoản 1 Điều 17 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, hồ sơ phải có giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp.
Văn bản nào quy định về chi phí tương trợ tư pháp mới nhất?
Hiện cần tham khảo Luật 102/2025/QH15, Nghị định 158/2026/NĐ-CP và Thông tư 07/2026/TT-BTP. Các văn bản này được triển khai áp dụng từ ngày 01/07/2026.
12. Căn cứ pháp lý
- Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 ngày 26/11/2025, có hiệu lực từ 01/07/2026, đặc biệt Điều 11, Điều 12, Điều 17 và các quy định liên quan.
- Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, có hiệu lực từ 01/07/2026.
- Thông tư 07/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự.
Kết luận
Chi phí tương trợ tư pháp về dân sự được xác định theo từng trường hợp, không phải một mức phí cố định áp dụng chung. Theo Điều 11 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, cần ưu tiên xem xét quy định của điều ước quốc tế; nếu điều ước không quy định hoặc Việt Nam và nước liên quan không cùng là thành viên thì chi phí bao gồm phí, lệ phí theo pháp luật và chi phí thực tế.
Đối với hồ sơ của Việt Nam gửi ra nước ngoài, việc chuẩn bị chứng từ nộp chi phí là một nội dung quan trọng đối với các nhóm yêu cầu được quy định tại khoản 1 Điều 17. Việc xác định đúng khoản phải nộp ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng hồ sơ phải bổ sung, kéo dài thời gian thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.





