Văn phòng thi hành án dân sự xác minh tài sản là vấn đề được nhiều người quan tâm khi người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định. Việc xác minh giúp làm rõ người phải thi hành án có tài sản, thu nhập hoặc các điều kiện khác để thực hiện nghĩa vụ hay không, từ đó có cơ sở lựa chọn phương án xử lý phù hợp.
Từ ngày 01/7/2026, Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, đồng thời quy định mới về Văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên được triển khai theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Theo đó, Thừa hành viên có quyền xác minh tài sản, điều kiện thi hành án và yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin để phục vụ việc xác minh.
Vậy Văn phòng thi hành án dân sự xác minh tài sản như thế nào, xác minh những tài sản nào, có được xác minh ngoài tỉnh hay không và cá nhân, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin ra sao?
Văn phòng thi hành án dân sự có được xác minh tài sản không?
Có.
Theo Luật Thi hành án dân sự 2025, Thừa hành viên có nhiệm vụ, quyền hạn xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định pháp luật; đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản và điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.
Điểm đáng chú ý là Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở. Vì vậy, việc tài sản của người phải thi hành án nằm ở địa phương khác không đồng nghĩa Văn phòng phải từ chối xác minh.
Bên cạnh hoạt động xác minh trong quá trình Văn phòng tổ chức thi hành án, pháp luật còn cho phép Thừa hành viên thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Khi nào Văn phòng thi hành án dân sự xác minh tài sản?
Có thể chia thành hai trường hợp chính.
Trường hợp 1: Xác minh trong quá trình Văn phòng tổ chức thi hành án
Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định thuộc phạm vi pháp luật cho phép.
Khi tổ chức thi hành, Thừa hành viên có trách nhiệm xác minh tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án để làm rõ khả năng thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp 2: Yêu cầu Văn phòng xác minh điều kiện thi hành án
Trường hợp người được thi hành án hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cần làm rõ tài sản, thu nhập, địa chỉ hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, có thể yêu cầu Văn phòng thực hiện việc xác minh theo quy định.
Theo Điều 33 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thừa hành viên có quyền xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu đối với các bản án, quyết định thuộc phạm vi Luật Thi hành án dân sự; việc xác minh còn có thể được thực hiện đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng thi hành án dân sự khác đang tổ chức thi hành.
Đây là một điểm quan trọng giúp người được thi hành án có thêm phương thức để tìm kiếm và xác định tài sản của người phải thi hành án.
Văn phòng thi hành án dân sự xác minh những tài sản nào?
Nội dung xác minh không chỉ giới hạn ở bất động sản.
Theo Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025, khi xác minh điều kiện thi hành án, Thừa hành viên thực hiện các công việc tương ứng với Chấp hành viên, trong đó trọng tâm là xác minh tài sản, thu nhập và các điều kiện khác để thi hành án.
Tùy từng vụ việc, Văn phòng có thể xác minh:
- Quyền sử dụng đất;
- Nhà ở và công trình xây dựng;
- Ô tô, xe máy và phương tiện khác;
- Tài khoản và tiền trong tài khoản;
- Tiền, giấy tờ có giá;
- Cổ phần, phần vốn góp;
- Tài sản đang do người khác quản lý, lưu giữ;
- Quyền tài sản;
- Tài sản số;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các nguồn thu nhập khác;
- Các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người phải thi hành án.
Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm, việc xác minh còn phải được thực hiện tại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản hoặc giao dịch đó.
Văn phòng thi hành án dân sự xác minh tài sản bằng cách nào?
Theo quy định mới, việc xác minh điều kiện thi hành án có thể được thực hiện bằng nhiều phương thức.
Xác minh trên môi trường số
Luật Thi hành án dân sự 2025 cho phép xác minh điều kiện thi hành án trên môi trường số.
Theo đó, người có thẩm quyền xác minh có thể khai thác thông tin từ các cơ sở dữ liệu về tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án.
Đây là điểm mới có ý nghĩa thực tiễn, bởi việc xác minh không còn hoàn toàn phụ thuộc vào phương thức gửi công văn hoặc trực tiếp làm việc với từng cơ quan.
Xác minh trực tiếp
Thừa hành viên có thể trực tiếp xác minh tại nơi có tài sản hoặc nơi có cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý thông tin liên quan.
Khi xác minh trực tiếp, kết quả phải được ghi nhận theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
Xác minh bằng văn bản
Thừa hành viên có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài sản hoặc thông tin liên quan cung cấp dữ liệu, giấy tờ phục vụ việc xác minh.
Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, bảo quản, lưu giữ hoặc nắm giữ thông tin về tài sản, tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

Văn phòng xác minh tài sản tại những cơ quan nào?
Tùy loại tài sản, Thừa hành viên có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức đang quản lý hoặc nắm giữ thông tin cung cấp dữ liệu.
Ví dụ:
Đối với quyền sử dụng đất, nhà ở: xác minh tại cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan có liên quan.
Đối với tài khoản ngân hàng: xác minh tại tổ chức tín dụng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ liên quan.
Đối với phương tiện: xác minh tại cơ quan đăng ký phương tiện.
Đối với doanh nghiệp: có thể xác minh thông tin về doanh nghiệp, phần vốn góp, cổ phần và tài sản liên quan.
Đối với tài sản do người khác quản lý: Thừa hành viên có thể yêu cầu chủ thể đang quản lý, bảo quản hoặc lưu giữ tài sản cung cấp thông tin.
Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, Thừa hành viên có quyền yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn để xem xét hiện trạng tài sản, sổ sách quản lý vốn hoặc các vấn đề chuyên môn khác phục vụ việc xác minh.
Văn phòng có được xác minh tài sản ngoài tỉnh không?
Có.
Đây là điểm người yêu cầu cần đặc biệt lưu ý.
Theo Luật Thi hành án dân sự 2025, Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Ví dụ, Văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở tại Hà Nội nhưng người phải thi hành án có bất động sản tại Hải Phòng. Việc tài sản nằm ngoài địa bàn Hà Nội không đương nhiên làm mất thẩm quyền xác minh của Thừa hành viên.
Ngoài ra, Nghị định 151/2026/NĐ-CP cho phép Văn phòng thi hành án dân sự ủy quyền một phần hoặc toàn bộ công việc xác minh điều kiện thi hành án cho Văn phòng thi hành án dân sự khác nếu người yêu cầu đồng ý. Việc ủy quyền phải được lập bằng văn bản.
Quy định này giúp việc xác minh tài sản ở địa phương khác được thực hiện linh hoạt hơn.
Thủ tục yêu cầu Văn phòng thi hành án dân sự xác minh tài sản
Nếu người được thi hành án chỉ cần xác minh điều kiện thi hành án mà chưa yêu cầu Văn phòng tổ chức thi hành toàn bộ vụ việc, trình tự cơ bản có thể được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người yêu cầu cần cung cấp:
- Bản án, quyết định cần thi hành;
- Tài liệu chứng minh quyền, lợi ích liên quan nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu;
- Thông tin về người phải thi hành án;
- Thông tin về tài sản cần xác minh nếu có;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP, khi yêu cầu Văn phòng xác minh điều kiện thi hành án, người yêu cầu phải cung cấp bản án, quyết định được thi hành và các tài liệu liên quan; trường hợp người yêu cầu là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền lợi liên quan đến việc thi hành án.
Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ xác minh
Thỏa thuận xác minh giữa người yêu cầu và Văn phòng được thực hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
Hợp đồng phải xác định những nội dung chủ yếu như:
- Nội dung cần xác minh;
- Thời gian thực hiện;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Chi phí xác minh;
- Các thỏa thuận khác nếu có.
Bước 3: Văn phòng ra quyết định xác minh
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ xác minh, Trưởng Văn phòng thi hành án dân sự phải ra quyết định xác minh điều kiện thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Bước 4: Thừa hành viên tiến hành xác minh
Sau khi có quyết định, Thừa hành viên thực hiện trình tự, thủ tục xác minh theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Kết quả xác minh được sử dụng để cung cấp thông tin theo phạm vi hợp đồng dịch vụ và phục vụ việc thi hành bản án, quyết định.
Cơ quan, tổ chức có phải cung cấp thông tin tài sản không?
Có, nếu thuộc trường hợp có trách nhiệm cung cấp theo pháp luật.
Luật Thi hành án dân sự 2025 đặt ra trách nhiệm phối hợp đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nắm giữ thông tin về tài sản, tài khoản, thu nhập và các điều kiện thi hành án.
Nghị định 151/2026/NĐ-CP cũng quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu, đề nghị của Thừa hành viên như đối với yêu cầu của Chấp hành viên. Trường hợp không cung cấp, chậm cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật thì cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể phải chịu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.
Thông tin tài sản xác minh có được bảo mật không?
Có.
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng khi Văn phòng thực hiện xác minh tài sản.
Theo Điều 36 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, thông tin xác minh điều kiện thi hành án chỉ được sử dụng cho mục đích thi hành bản án, quyết định theo quy định pháp luật.
Thừa hành viên, Văn phòng thi hành án dân sự, người yêu cầu và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đều có trách nhiệm bảo mật thông tin được cung cấp.
Do đó, kết quả xác minh tài sản không phải là thông tin được tùy ý sử dụng hoặc cung cấp cho bên thứ ba ngoài mục đích và phạm vi pháp luật cho phép.
Nếu xác minh được tài sản thì Văn phòng có được kê biên không?
Đây là điểm cần phân biệt rõ.
Xác minh được tài sản không đồng nghĩa Văn phòng có thể tự động kê biên hoặc cưỡng chế tài sản.
Theo Luật Thi hành án dân sự 2025, Văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên có phạm vi thẩm quyền riêng. Đặc biệt, trong hoạt động tổ chức thi hành án theo yêu cầu, pháp luật có giới hạn đối với việc áp dụng một số biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và các trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhà nước.
Vì vậy, nếu mục đích của người được thi hành án là tìm tài sản để phục vụ việc cưỡng chế, cần xác định ngay từ đầu nên yêu cầu Văn phòng xác minh độc lập hay yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
Việc lựa chọn đúng phương thức sẽ giúp hạn chế phát sinh thêm thời gian và chi phí.
Chi phí xác minh tài sản tại Văn phòng
Khi sử dụng dịch vụ xác minh điều kiện thi hành án, người yêu cầu và Văn phòng thỏa thuận về chi phí xác minh trong hợp đồng dịch vụ.
Nghị định 151/2026/NĐ-CP xác định chi phí xác minh là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng dịch vụ xác minh điều kiện thi hành án.
Mức chi phí thực tế có thể phụ thuộc vào:
- Phạm vi thông tin cần xác minh;
- Số lượng tài sản cần xác minh;
- Địa bàn xác minh;
- Số lượng cơ quan, tổ chức cần làm việc;
- Việc có phải thuê tổ chức, cá nhân chuyên môn hay không;
- Các chi phí phát sinh hợp pháp khác.
Do đó, người yêu cầu nên thống nhất cụ thể về phạm vi công việc và chi phí trước khi ký hợp đồng.
Căn cứ pháp lý mới nhất về Văn phòng thi hành án dân sự xác minh tài sản
Các văn bản pháp lý quan trọng hiện nay gồm:
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 05/12/2025, có hiệu lực từ 01/7/2026. Đặc biệt lưu ý Điều 30 về nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên; Điều 31 về tổ chức thi hành án của Văn phòng; Điều 37 về xác minh điều kiện thi hành án.
- Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, có hiệu lực từ 01/7/2026. Đáng chú ý là Điều 33 đến Điều 38 về xác minh điều kiện thi hành án.
- Nghị định 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực từ 01/7/2026.
Kết luận
Văn phòng thi hành án dân sự xác minh tài sản là hoạt động được pháp luật ghi nhận từ ngày 01/7/2026, thông qua thẩm quyền của Thừa hành viên. Việc xác minh có thể được thực hiện trong quá trình Văn phòng tổ chức thi hành án hoặc theo yêu cầu riêng của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Thừa hành viên có thể xác minh quyền sử dụng đất, nhà ở, phương tiện, tài khoản, cổ phần, phần vốn góp, tài sản số, thu nhập và các quyền tài sản khác; đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin. Đặc biệt, Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở.
Đối với trường hợp thuê Văn phòng xác minh riêng, người yêu cầu ký hợp đồng dịch vụ, cung cấp bản án và thông tin liên quan; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, Trưởng Văn phòng ra quyết định xác minh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Việc xác minh tài sản chính xác giúp người được thi hành án có thêm cơ sở xác định khả năng thi hành nghĩa vụ của người phải thi hành án, từ đó lựa chọn phương án tổ chức thi hành phù hợp theo quy định pháp luật.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.






