Xác minh điều kiện thi hành án: Quy định, trình tự và những điều cần biết 2026

Xác minh điều kiện thi hành án là một trong những hoạt động quan trọng nhằm xác định người phải thi hành án có tài sản, thu nhập hoặc các điều kiện khác để thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định hay không. Kết quả xác minh là cơ sở để Chấp hành viên lựa chọn biện pháp tổ chức thi hành án phù hợp, đồng thời xác định trường hợp người phải thi hành án có điều kiện hoặc chưa có điều kiện thi hành án.

Từ ngày 01/7/2026, việc xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện theo Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Luật mới có nhiều quy định đáng chú ý về thời điểm xác minh, nội dung xác minh, phương thức xác minh và trách nhiệm cung cấp thông tin của người phải thi hành án.

 Xác minh điều kiện thi hành án là gì?

Xác minh điều kiện thi hành án là hoạt động của Chấp hành viên nhằm thu thập, kiểm tra và làm rõ thông tin về tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án để xác định khả năng thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định.

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025, trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thì Chấp hành viên tiến hành xác minh. Đối với trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì việc xác minh được thực hiện ngay.

Hoạt động này không chỉ nhằm xác định người phải thi hành án có tiền hay tài sản hay không mà còn làm rõ nhiều thông tin khác như nơi cư trú, nơi làm việc, tài khoản, thu nhập, quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, phần vốn góp, cổ phần và các tài sản khác có thể sử dụng để thi hành án.

Xác minh điều kiện thi hành án: Quy định, trình tự và những điều cần biết 2026
Xác minh điều kiện thi hành án: Quy định, trình tự và những điều cần biết 2026

Khi nào phải xác minh điều kiện thi hành án?

Theo Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời điểm xác minh được xác định dựa trên tình trạng tự nguyện thi hành án.

Trường hợp thông thường

Nếu hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thì trong thời hạn 09 ngày, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh điều kiện thi hành án.

Ví dụ: Người phải thi hành án được yêu cầu thanh toán 500 triệu đồng nhưng hết thời hạn tự nguyện vẫn không thanh toán. Chấp hành viên phải tiến hành xác minh tài sản, thu nhập và các điều kiện khác để xác định khả năng thi hành nghĩa vụ.

Trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Chấp hành viên tiến hành xác minh ngay, không chờ hết thời hạn 09 ngày nêu trên.

Quy định này nhằm bảo đảm tài sản hoặc quyền lợi cần được bảo vệ không bị tẩu tán, thay đổi hoặc ảnh hưởng trước khi cơ quan thi hành án thực hiện các bước tiếp theo.

Xác minh điều kiện thi hành án gồm những nội dung gì?

Nội dung xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện tương đối rộng. Chấp hành viên phải xác minh cụ thể về tài sản, thu nhập và những điều kiện khác có liên quan đến khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Theo Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025, các nội dung xác minh chủ yếu gồm:

  • Tài sản của người phải thi hành án;
  • Thu nhập của người phải thi hành án;
  • Tài khoản và các nguồn tiền;
  • Quyền sở hữu tài sản;
  • Quyền sử dụng đất;
  • Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;
  • Tài sản đang được dùng để bảo đảm nghĩa vụ;
  • Cổ phần, phần vốn góp;
  • Tài sản số và các tài sản đặc thù khác;
  • Nơi cư trú, nơi làm việc, trụ sở của người phải thi hành án;
  • Các điều kiện khác có khả năng bảo đảm việc thi hành án.

Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể hơn rằng khi xác minh, Chấp hành viên có thể xác minh số định danh cá nhân, tình trạng hôn nhân, số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, trụ sở, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại và những thông tin cần thiết khác liên quan đến điều kiện thi hành án.

 Xác minh tài sản của người phải thi hành án như thế nào?

Tài sản là nội dung trọng tâm trong quá trình xác minh điều kiện thi hành án.

Chấp hành viên có trách nhiệm xác minh cụ thể hiện trạng tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng và khả năng xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ.

Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm, Chấp hành viên phải xác minh tại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó.

Ví dụ, đối với quyền sử dụng đất, Chấp hành viên có thể xác minh thông tin tại cơ quan đăng ký đất đai; đối với phương tiện phải đăng ký thì xác minh tại cơ quan đăng ký phương tiện; đối với tài sản hoặc quyền tài sản khác thì xác minh tại cơ quan, tổ chức đang quản lý hoặc nắm giữ thông tin.

Nghị định 152/2026/NĐ-CP còn quy định đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc tài sản mà pháp luật quy định điều kiện chuyển nhượng, Chấp hành viên có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện thực hiện quyền và điều kiện nhận chuyển nhượng.

Các phương thức xác minh điều kiện thi hành án

Một điểm mới đáng chú ý của Luật Thi hành án dân sự 2025 là việc xác minh điều kiện thi hành án có thể được thực hiện trên môi trường số, trực tiếp hoặc bằng văn bản.

Xác minh trên môi trường số

Chấp hành viên có quyền khai thác thông tin từ các cơ sở dữ liệu về tài sản, thu nhập và các điều kiện thi hành án khác của người phải thi hành án.

Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu khác theo quy định pháp luật.

Đây là điểm mới giúp hoạt động xác minh có thể được thực hiện nhanh chóng và giảm phụ thuộc vào phương thức xác minh thủ công.

Xác minh trực tiếp

Khi xác minh trực tiếp, Chấp hành viên tiến hành làm việc tại nơi có tài sản, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân liên quan.

Kết quả phải được lập thành biên bản, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung xác minh và có xác nhận của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nơi tiến hành xác minh.

Xác minh bằng văn bản

Chấp hành viên có thể gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân cung cấp thông tin.

Văn bản yêu cầu phải nêu rõ nội dung cần cung cấp và các thông tin cần thiết phục vụ việc xác minh điều kiện thi hành án.

Chấp hành viên có quyền yêu cầu những ai cung cấp thông tin?

Để xác minh đầy đủ điều kiện thi hành án, Chấp hành viên có thể yêu cầu nhiều chủ thể cung cấp thông tin.

Theo khoản 4 Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025, Chấp hành viên có thể:

Thứ nhất, yêu cầu đương sự cung cấp thông tin.

Người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập và các điều kiện khác để thi hành án.

Thứ hai, yêu cầu người phải thi hành án cung cấp giấy tờ.

Các giấy tờ có thể liên quan đến quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và các tài liệu khác về điều kiện thi hành án.

Thứ ba, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nắm giữ thông tin cung cấp dữ liệu.

Chủ thể đang quản lý tài sản, tài khoản, thu nhập hoặc thông tin liên quan đến điều kiện thi hành án có trách nhiệm phối hợp cung cấp theo quy định.

Thứ tư, xác minh hiện trạng tài sản và các điều kiện khác.

Trong trường hợp cần thiết, Chấp hành viên có thể yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn để xem xét hiện trạng tài sản, sổ sách quản lý vốn, tài sản của người phải thi hành án hoặc làm rõ các nội dung cần xác minh.

Người phải thi hành án có trách nhiệm gì khi xác minh?

Người phải thi hành án không chỉ có quyền mà còn có trách nhiệm hợp tác trong quá trình xác minh.

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập và điều kiện thi hành án.

Nếu việc kê khai không trung thực gây thiệt hại thì người phải thi hành án phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định pháp luật.

Do đó, việc che giấu tài sản, cung cấp thông tin không chính xác hoặc không hợp tác với cơ quan thi hành án không làm mất đi nghĩa vụ thi hành án mà còn có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lý tùy từng hành vi cụ thể.

Sau khi xác minh, người phải thi hành án có tài sản thì xử lý thế nào?

Kết quả xác minh điều kiện thi hành án là căn cứ quan trọng để Chấp hành viên quyết định phương án tổ chức thi hành.

Nếu xác định người phải thi hành án có tài sản hoặc thu nhập đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ, cơ quan thi hành án tiếp tục áp dụng các thủ tục phù hợp để thu tiền, xử lý tài sản hoặc thực hiện nghĩa vụ theo nội dung bản án, quyết định.

Trong trường hợp tài sản có thể tự nguyện sử dụng để thi hành án, người phải thi hành án có thể thực hiện nghĩa vụ tự nguyện.

Nếu người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện và có căn cứ áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế theo quy định thì Chấp hành viên thực hiện các bước tiếp theo theo Luật Thi hành án dân sự.

Như vậy, xác minh điều kiện thi hành án không đồng nghĩa với cưỡng chế thi hành án. Đây là bước nhằm xác định điều kiện thực tế trước khi lựa chọn phương thức tổ chức thi hành phù hợp.

Trường hợp chưa có điều kiện thi hành án thì sao?

Nếu kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án không có tài sản, thu nhập hoặc điều kiện khác để thi hành nghĩa vụ thì có thể phát sinh trường hợp chưa có điều kiện thi hành án theo quy định pháp luật.

Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định cơ chế xử lý riêng đối với trường hợp này.

Cụ thể, sau khi có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, nếu hết thời hạn 02 năm và đã thực hiện việc xác minh theo quy định nhưng không có thông tin mới về điều kiện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng đối với việc thi hành án chủ động.

Đối với việc thi hành án theo yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho người đã yêu cầu về việc gửi lại yêu cầu thi hành án. Nếu sau đó người được thi hành án yêu cầu thi hành án trở lại thì phải cung cấp tài liệu chứng minh người phải thi hành án có điều kiện thi hành.

Quy định này giúp phân biệt rõ giữa việc chưa có điều kiện thi hành án và việc nghĩa vụ thi hành án chấm dứt.

 Xác minh điều kiện thi hành án bao lâu một lần?

Việc xác minh không chỉ được thực hiện một lần trong mọi trường hợp.

Đối với vụ việc chưa có điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án phải tiếp tục thực hiện việc xác minh theo quy định để xác định liệu điều kiện thi hành án của người phải thi hành án có thay đổi hay không.

Nếu xuất hiện thông tin mới về tài sản, thu nhập hoặc điều kiện thi hành án, Chấp hành viên phải xem xét, xác minh và tổ chức thi hành theo quy định.

Do đó, người được thi hành án cũng nên chủ động cung cấp cho cơ quan thi hành án các thông tin mới mà mình biết, chẳng hạn thông tin về việc người phải thi hành án có tài sản mới, có việc làm, có thu nhập, nhận chuyển nhượng bất động sản hoặc phát sinh quyền tài sản.

 Người được thi hành án có thể hỗ trợ xác minh không?

Có.

Mặc dù Chấp hành viên là người có trách nhiệm thực hiện việc xác minh theo quy định, người được thi hành án có thể cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Thông tin càng cụ thể thì việc xác minh càng có cơ sở.

Người được thi hành án nên cung cấp nếu biết:

  • Địa chỉ nơi ở hiện tại của người phải thi hành án;
  • Nơi làm việc;
  • Tài khoản ngân hàng;
  • Bất động sản;
  • Phương tiện;
  • Cổ phần, phần vốn góp;
  • Doanh nghiệp mà người phải thi hành án tham gia;
  • Nguồn thu nhập;
  • Các quyền tài sản khác.

Đặc biệt, trong trường hợp vụ việc đã được xác định là chưa có điều kiện thi hành án, việc cung cấp tài liệu chứng minh điều kiện thi hành án mới có ý nghĩa quan trọng khi yêu cầu tổ chức thi hành trở lại.

Căn cứ pháp lý mới nhất về xác minh điều kiện thi hành án

Khi thực hiện hoặc tư vấn về xác minh điều kiện thi hành án, cần ưu tiên các văn bản sau:

  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, được Quốc hội ban hành ngày 05/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đặc biệt lưu ý Điều 37 về xác minh điều kiện thi hành án và Điều 38 về xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành.
  • Nghị định 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; trong đó Điều 21 hướng dẫn về xác minh điều kiện thi hành án và Điều 22 quy định về xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành.
  • Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Kết luận

Xác minh điều kiện thi hành án là bước có ý nghĩa quyết định trong việc xác định khả năng thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án. Theo pháp luật mới từ ngày 01/7/2026, trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện, Chấp hành viên phải tiến hành xác minh; riêng quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải xác minh ngay.

Nội dung xác minh tập trung vào tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án. Đặc biệt, Luật Thi hành án dân sự 2025 đã cho phép xác minh trên môi trường số, khai thác cơ sở dữ liệu và kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ sở dữ liệu liên quan.

Việc xác minh chính xác, đầy đủ giúp cơ quan thi hành án xác định đúng tình trạng của người phải thi hành án, từ đó lựa chọn phương án tổ chức thi hành phù hợp và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được thi hành án.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang