Yêu cầu thi hành án tại Văn phòng thi hành án dân sự: Hồ sơ, thủ tục mới nhất 2026

Khi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực nhưng người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có quyền yêu cầu tổ chức thi hành. Bên cạnh cơ quan thi hành án dân sự, pháp luật hiện hành còn ghi nhận cơ chế yêu cầu thi hành án tại Văn phòng thi hành án dân sự.

Theo Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định thuộc phạm vi luật định. Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và được hướng dẫn thêm bởi Nghị định 151/2026/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Vậy yêu cầu thi hành án tại Văn phòng được thực hiện như thế nào? Ai có quyền yêu cầu, hồ sơ gồm những gì, ký hợp đồng ra sao và Văn phòng có được cưỡng chế thi hành án hay không?

1. Yêu cầu thi hành án tại Văn phòng là gì?

Yêu cầu thi hành án tại Văn phòng là việc đương sự đề nghị Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ đã được xác định trong bản án, quyết định thuộc phạm vi Văn phòng được phép tổ chức thi hành.

Theo khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định thuộc phạm vi quy định của Luật, trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở, trừ các trường hợp luật loại trừ.

Đây là cơ chế cho phép đương sự lựa chọn Văn phòng thi hành án dân sự thay vì chỉ yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự nhà nước tổ chức thi hành.

Tuy nhiên, Văn phòng hoạt động theo cơ chế dịch vụ. Sau khi tiếp nhận yêu cầu, Văn phòng và người yêu cầu sẽ thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án bằng hợp đồng dịch vụ.

2. Ai có quyền yêu cầu thi hành án tại Văn phòng?

Theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự có quyền yêu cầu thi hành án, trừ các trường hợp luật quy định khác. Đương sự trong thi hành án dân sự gồm người được thi hành án và người phải thi hành án.

Trong thực tế, người yêu cầu yêu cầu thi hành án tại Văn phòng phổ biến nhất là người được thi hành án, chẳng hạn:

  • Người được Tòa án tuyên cho nhận tiền;
  • Người được nhận tài sản;
  • Chủ thể được yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện một công việc;
  • Cá nhân, tổ chức được hưởng quyền lợi theo bản án, quyết định.

Người yêu cầu có thể trực tiếp thực hiện hoặc thông qua người đại diện theo quy định.

Khi yêu cầu, người yêu cầu cần xác định đúng Văn phòng có thẩm quyền tổ chức thi hành và bảo đảm nội dung yêu cầu phù hợp với bản án, quyết định.

3. Điều kiện yêu cầu thi hành án tại Văn phòng

Không phải mọi bản án, quyết định đều có thể yêu cầu Văn phòng tổ chức thi hành. Trước khi nộp hồ sơ, người yêu cầu cần kiểm tra một số điều kiện cơ bản.

Thứ nhất, bản án, quyết định phải thuộc phạm vi được thi hành

Văn phòng chỉ tổ chức thi hành đối với những bản án, quyết định thuộc phạm vi Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025 và các quy định liên quan.

Thứ hai, phải còn thời hiệu yêu cầu thi hành án

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Trường hợp người yêu cầu không thể thực hiện quyền yêu cầu đúng thời hạn do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng thì khoảng thời gian này được xem xét không tính vào thời hiệu theo quy định của Luật.

Thứ ba, không yêu cầu đồng thời nhiều nơi cho cùng một nội dung

Người yêu cầu cần lựa chọn Văn phòng hoặc cơ quan thi hành án dân sự phù hợp đối với cùng nội dung yêu cầu. Việc một bản án có nhiều khoản nghĩa vụ hoặc nhiều người phải thi hành có thể dẫn đến cách thức yêu cầu khác nhau, vì vậy cần xác định cụ thể từng khoản nghĩa vụ trước khi nộp hồ sơ.

4. Hồ sơ yêu cầu thi hành án tại Văn phòng gồm những gì?

Hồ sơ yêu cầu thi hành án tại Văn phòng cần thể hiện đầy đủ thông tin để Văn phòng kiểm tra quyền yêu cầu, nội dung nghĩa vụ và điều kiện tổ chức thi hành.

Về cơ bản, người yêu cầu nên chuẩn bị:

1. Đơn yêu cầu thi hành án

Đơn cần thể hiện rõ người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án và nội dung yêu cầu.

2. Bản án hoặc quyết định cần thi hành

Người yêu cầu cung cấp bản án, quyết định và tài liệu xác định hiệu lực hoặc điều kiện thi hành nếu pháp luật yêu cầu.

3. Giấy tờ của người yêu cầu

Đối với cá nhân, cần có giấy tờ xác định nhân thân; đối với tổ chức cần có tài liệu xác định tư cách pháp lý và người đại diện.

4. Giấy ủy quyền

Nếu người yêu cầu không trực tiếp thực hiện mà thông qua người đại diện thì cần cung cấp giấy tờ chứng minh việc đại diện, ủy quyền theo quy định.

5. Tài liệu về người phải thi hành án và tài sản

Nếu có thông tin về nơi cư trú, nơi làm việc, tài khoản, bất động sản, phương tiện hoặc tài sản khác của người phải thi hành án, người yêu cầu nên cung cấp cho Văn phòng.

Thông tin về tài sản không phải lúc nào cũng là điều kiện để nộp yêu cầu, nhưng có thể hỗ trợ đáng kể cho quá trình xác minh và tổ chức thi hành.

5. Cách thức yêu cầu thi hành án tại Văn phòng

Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định việc yêu cầu thi hành án có thể được thực hiện trên môi trường số, trực tiếp nộp đơn, trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện.

Đối với yêu cầu thi hành án tại Văn phòng, người yêu cầu có thể liên hệ Văn phòng có thẩm quyền để cung cấp hồ sơ và xác định khả năng tổ chức thi hành.

Sau khi nhận được yêu cầu, Văn phòng xem xét hồ sơ, nội dung bản án, quyết định và trao đổi với người yêu cầu về việc tổ chức thi hành.

Nếu hai bên thống nhất, việc tổ chức thi hành án được xác lập bằng hợp đồng dịch vụ.

6. Ký hợp đồng dịch vụ khi yêu cầu thi hành án tại Văn phòng

Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa Văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự nhà nước.

Theo khoản 3 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án giữa người yêu cầu và Văn phòng được thể hiện bằng hợp đồng dịch vụ. Các bên thỏa thuận về thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác nếu có.

Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định cụ thể hơn về nội dung chủ yếu của hợp đồng. Theo Điều 41 Nghị định này, hợp đồng gồm các nội dung như:

  • Các khoản yêu cầu thi hành theo bản án, quyết định;
  • Ngày yêu cầu thi hành án;
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • Mức thù lao, chi phí thi hành án và chi phí khác;
  • Phương thức, thời hạn thanh toán;
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp;
  • Các thỏa thuận khác nếu có.

Hợp đồng có thể được giao kết trực tiếp hoặc trên môi trường số; văn bản điện tử phải đáp ứng yêu cầu về ký số theo quy định.

Yêu cầu thi hành án tại Văn phòng: Hồ sơ, thủ tục mới nhất 2026
Yêu cầu thi hành án tại Văn phòng: Hồ sơ, thủ tục mới nhất 2026

7. Sau khi ký hợp đồng, Văn phòng xử lý yêu cầu như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng Văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.

Sau khi có quyết định, Văn phòng và Thừa hành viên thực hiện trình tự, thủ tục thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự trong phạm vi thẩm quyền.

Nghị định 151/2026/NĐ-CP cũng quy định về trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án của Văn phòng, trong đó Điều 42 quy định thời hạn ra quyết định thi hành án là 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ tổ chức thi hành án.

Như vậy, quy trình cơ bản có thể khái quát:

Nộp yêu cầu → Văn phòng tiếp nhận, kiểm tra → Thỏa thuận dịch vụ → Ký hợp đồng → Ra quyết định thi hành án → Tổ chức thi hành.

8. Văn phòng có được cưỡng chế thi hành án không?

Đây là vấn đề người yêu cầu cần đặc biệt lưu ý.

Theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, khi Văn phòng tổ chức thi hành án, Trưởng Văn phòng thực hiện trình tự, thủ tục tương ứng với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Thừa hành viên thực hiện trình tự, thủ tục tương ứng với Chấp hành viên.

Tuy nhiên, Trưởng Văn phòng và Thừa hành viên không được áp dụng quy định về ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và các trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

Do đó, trường hợp vụ việc cần áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế, người yêu cầu có thể đề nghị Văn phòng chấm dứt việc tổ chức thi hành và chuyển hồ sơ sang cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Theo khoản 6 Điều 31, sau khi thanh lý hợp đồng theo trường hợp này, Văn phòng phải thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc; cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền có thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành.

9. Khi nào việc yêu cầu thi hành án tại Văn phòng chấm dứt?

Việc tổ chức thi hành án tại Văn phòng và hợp đồng dịch vụ có thể chấm dứt trong các trường hợp được Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định.

Đáng chú ý là trường hợp người yêu cầu đề nghị Văn phòng chấm dứt việc thi hành án để chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế.

Ngoài ra, nếu người phải thi hành án không thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Văn phòng ra quyết định thi hành án, việc thi hành án tại Văn phòng có thể chấm dứt theo quy định, trừ thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.

Đây là điểm người yêu cầu cần lưu ý khi lựa chọn hình thức tổ chức thi hành án.

10. Lưu ý khi yêu cầu thi hành án tại Văn phòng

Để quá trình xử lý thuận lợi, người yêu cầu nên lưu ý:

Một là, kiểm tra thời hiệu 05 năm trước khi thực hiện yêu cầu.

Hai là, xác định Văn phòng có thẩm quyền tổ chức thi hành đối với bản án, quyết định cụ thể.

Ba là, nội dung yêu cầu phải bám sát nghĩa vụ được tuyên trong bản án, quyết định.

Bốn là, cung cấp tối đa thông tin về người phải thi hành án và tài sản, điều kiện thi hành án nếu có.

Năm là, đọc kỹ hợp đồng dịch vụ, đặc biệt các điều khoản về thù lao, chi phí, phương thức thanh toán và trách nhiệm của các bên.

Sáu là, cần hiểu rõ giới hạn thẩm quyền của Văn phòng. Nếu vụ việc cần cưỡng chế hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm, hồ sơ có thể phải chuyển sang cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

11. Căn cứ pháp lý mới nhất về yêu cầu thi hành án tại Văn phòng

Các văn bản quan trọng cần sử dụng khi thực hiện yêu cầu thi hành án tại Văn phòng gồm:

  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, được Quốc hội ban hành ngày 05/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
  • Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
  • Nghị định 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự. Cục Quản lý Thi hành án dân sự xác định Nghị định này quy định chi tiết Điều 34 và nhiều nội dung khác của Luật THADS 2025.
  • Thông tư 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP về Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
  • Thông tư 06/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 về quản lý hành chính, biểu mẫu và quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
  • Thông tư 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự.

Kết luận

Yêu cầu thi hành án tại Văn phòng là cơ chế mới được quy định rõ trong Luật Thi hành án dân sự 2025. Người có quyền yêu cầu có thể lựa chọn Văn phòng thi hành án dân sự để tổ chức thi hành đối với bản án, quyết định thuộc phạm vi pháp luật cho phép.

Quy trình cơ bản gồm chuẩn bị hồ sơ → gửi yêu cầu → thỏa thuận với Văn phòng → ký hợp đồng dịch vụ → Văn phòng ra quyết định thi hành án trong 05 ngày làm việc → tổ chức thi hành.

Điểm cần đặc biệt lưu ý là Văn phòng thi hành án dân sự không có thẩm quyền tự mình áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế thi hành án. Khi phát sinh nhu cầu này, hồ sơ có thể được chuyển sang cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của Luật.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang