Quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự được quy định chủ yếu tại Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 và Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2026, mô hình Văn phòng thi hành án dân sự chính thức được triển khai theo khung pháp luật mới, thay thế cơ chế Văn phòng Thừa phát lại trước đây.
Theo quy định hiện hành, Văn phòng thi hành án dân sự không chỉ có quyền tổ chức thi hành án mà còn được thực hiện một số hoạt động như xác minh điều kiện thi hành án, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng; đồng thời phải thực hiện nhiều nghĩa vụ về quản lý Thừa hành viên, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, công khai thông tin, đào tạo, báo cáo và bồi thường thiệt hại.
Căn cứ pháp lý về quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự
Các văn bản pháp luật quan trọng điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự hiện nay gồm:
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026;
- Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
- Thông tư 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP;
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, dân sự, tố tụng và các quy định pháp luật có liên quan.
Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và là văn bản trực tiếp quy định về tổ chức, hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên.
Văn phòng thi hành án dân sự có những quyền gì?
Theo Điều 27 Luật Thi hành án dân sự 2025, Văn phòng thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn gắn với hoạt động hành nghề của Thừa hành viên. Có thể khái quát các quyền cơ bản như sau.
1. Quyền tổ chức thi hành bản án, quyết định
Văn phòng thi hành án dân sự có quyền tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Đây là quyền hoạt động cốt lõi của Văn phòng. Việc tổ chức thi hành phải bảo đảm đúng nội dung bản án, quyết định và tuân thủ trình tự, thủ tục thi hành án dân sự.
Trong quá trình thực hiện, Thừa hành viên có quyền thực hiện các nghiệp vụ cần thiết theo thẩm quyền, bao gồm xác minh tài sản, điều kiện thi hành án và yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin phục vụ việc thi hành án.
2. Quyền xác minh điều kiện thi hành án
Theo Điều 15 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Văn phòng thi hành án dân sự được xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc xác minh có thể liên quan đến tài sản, thu nhập, nơi cư trú, nơi làm việc hoặc các thông tin khác cần thiết để xác định khả năng thi hành nghĩa vụ của người phải thi hành án.
Quyền này giúp người được thi hành án có thêm một cơ chế để thu thập thông tin phục vụ quá trình yêu cầu và tổ chức thi hành án.
3. Quyền tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu
Văn phòng thi hành án dân sự có quyền thực hiện tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định pháp luật.
Tống đạt là một trong những hoạt động nghề nghiệp được Nghị định 151/2026/NĐ-CP ghi nhận trong phạm vi hoạt động của Văn phòng. Khi thực hiện, Thừa hành viên phải tuân thủ đúng quy trình, hình thức và yêu cầu nghiệp vụ tương ứng.
4. Quyền lập vi bằng
Văn phòng thi hành án dân sự được thực hiện hoạt động lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Vi bằng do Thừa hành viên lập nhằm ghi nhận sự kiện, hành vi theo phạm vi pháp luật cho phép. Việc lập vi bằng phải bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự và nội dung theo quy định pháp luật chuyên ngành.
5. Quyền thỏa thuận và ký hợp đồng với người yêu cầu
Văn phòng có quyền thỏa thuận, ký hợp đồng với người yêu cầu, thực hiện công việc theo hợp đồng và nhận thù lao, chi phí theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.
Quyền này tạo cơ sở pháp lý để Văn phòng cung cấp các dịch vụ thuộc phạm vi hoạt động của mình trên cơ sở yêu cầu của khách hàng.
Tuy nhiên, việc thỏa thuận về thù lao, chi phí hoặc nội dung công việc không được làm thay đổi phạm vi quyền hạn mà pháp luật trao cho Thừa hành viên và Văn phòng.
6. Quyền ký hợp đồng lao động và quản lý nhân sự
Văn phòng có quyền ký hợp đồng lao động và quản lý Thừa hành viên, người lao động khác thuộc Văn phòng trong việc tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
Như vậy, Văn phòng vừa là tổ chức hành nghề chuyên môn, vừa có chức năng quản lý nhân sự phục vụ hoạt động của mình.

Nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự
Bên cạnh các quyền trên, pháp luật đặt ra nhiều nghĩa vụ nhằm bảo đảm hoạt động của Văn phòng minh bạch, đúng pháp luật và bảo vệ quyền lợi của người yêu cầu.
1. Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật trong hoạt động nghề nghiệp
Văn phòng phải tổ chức hoạt động đúng Luật Thi hành án dân sự, Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thông tư 08/2026/TT-BTP và các quy định pháp luật có liên quan.
Phạm vi hoạt động của Văn phòng bao gồm tổ chức thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu và lập vi bằng. Văn phòng không được thực hiện các công việc vượt quá phạm vi pháp luật cho phép.
2. Nghĩa vụ công khai thông tin tại trụ sở
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Văn phòng có nghĩa vụ công khai lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên và nội quy tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân tại trụ sở.
Đây là nghĩa vụ quan trọng nhằm bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động hành nghề và giúp người yêu cầu biết được quy trình, chi phí và cách thức làm việc của Văn phòng.
3. Nghĩa vụ tiếp nhận và quản lý người tập sự
Văn phòng có nghĩa vụ tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề Thừa hành viên trong thời gian tập sự tại Văn phòng.
Đối với Văn phòng nhận tập sự, Thông tư 08/2026/TT-BTP còn quy định trách nhiệm phân công Thừa hành viên đủ điều kiện hướng dẫn tập sự; bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người tập sự; theo dõi, giám sát việc hướng dẫn tập sự và xem xét thay đổi người hướng dẫn trong trường hợp phù hợp.
4. Nghĩa vụ tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
Văn phòng phải tạo điều kiện để Thừa hành viên đang hành nghề tại Văn phòng tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm.
Nghĩa vụ này nhằm bảo đảm Thừa hành viên thường xuyên cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ và các quy định mới liên quan đến hoạt động hành nghề.
5. Nghĩa vụ bảo đảm trang phục cho Thừa hành viên
Văn phòng có trách nhiệm bảo đảm trang phục cho Thừa hành viên theo quy định.
Đây là yêu cầu được Nghị định 151/2026/NĐ-CP đặt ra nhằm bảo đảm tính thống nhất, nhận diện và chuẩn mực trong quá trình Thừa hành viên thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
6. Nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
Một trong những nghĩa vụ đáng chú ý nhất của Văn phòng là mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng.
Theo Điều 18 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Văn phòng phải mua bảo hiểm từ thời điểm Thừa hành viên được cấp Thẻ Thừa hành viên và duy trì bảo hiểm trong suốt thời gian hoạt động của Văn phòng.
Đồng thời, Văn phòng phải thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi hoặc gia hạn hợp đồng cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày mua, thay đổi hoặc gia hạn hợp đồng bảo hiểm.
7. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
Theo Luật Thi hành án dân sự 2025, Văn phòng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng Văn phòng, Thừa hành viên hoặc người lao động khác thuộc Văn phòng gây ra, theo quy định pháp luật.
Trường hợp Văn phòng đã chuyển đổi, hợp nhất hoặc sáp nhập thì Văn phòng kế thừa quyền và nghĩa vụ có trách nhiệm bồi thường theo quy định. Trường hợp Văn phòng đã giải thể hoặc chấm dứt hoạt động thì người trực tiếp gây thiệt hại phải thực hiện trách nhiệm bồi thường theo quy định.
8. Nghĩa vụ quản lý hồ sơ, sổ sách và thực hiện chế độ báo cáo
Văn phòng phải thực hiện việc lập, quản lý, sử dụng sổ sách, hồ sơ và tài liệu nghiệp vụ theo quy định.
Thông tư 08/2026/TT-BTP ban hành các biểu mẫu và sổ sách phục vụ hoạt động của Văn phòng. Sở Tư pháp cũng có thẩm quyền kiểm tra việc lập, quản lý, sử dụng sổ sách, lưu trữ hồ sơ, thực hiện chế độ báo cáo và thống kê của Văn phòng.
Do đó, đây không chỉ là yêu cầu về quản trị nội bộ mà còn là nội dung có thể được cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra trong quá trình hoạt động.
Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng khi thực hiện thi hành án
Khi tổ chức thi hành án, Văn phòng và Thừa hành viên phải bảo đảm thực hiện đúng nội dung bản án, quyết định và trình tự, thủ tục pháp luật.
Thừa hành viên có quyền yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến Văn phòng để giải quyết việc thi hành án; xác minh tài sản, điều kiện thi hành án và yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ xác minh.
Đồng thời, Văn phòng phải tôn trọng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc tổ chức thi hành án không được vượt quá thẩm quyền hoặc sử dụng nghiệp vụ trái với quy định pháp luật.
Khi nào Văn phòng thi hành án dân sự có thể bị tạm ngừng hoạt động?
Theo Điều 19 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Văn phòng có thể bị tạm ngừng hoạt động trong một số trường hợp, chẳng hạn:
- Không bố trí được Thừa hành viên đủ điều kiện làm Trưởng Văn phòng;
- Tất cả Thừa hành viên của Văn phòng bị tạm đình chỉ hành nghề;
- Không bảo đảm diện tích nơi làm việc, nơi tiếp công dân, kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định;
- Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Thời gian tạm ngừng trong một số trường hợp có thể tối đa 06 tháng hoặc 12 tháng tùy căn cứ tạm ngừng.
Điều này cho thấy việc duy trì đầy đủ điều kiện tổ chức và hoạt động là một nghĩa vụ thường xuyên của Văn phòng, không chỉ là yêu cầu tại thời điểm thành lập.
Văn phòng thi hành án dân sự có thể chấm dứt hoạt động khi nào?
Điều 20 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định Văn phòng chấm dứt hoạt động trong các trường hợp như bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giải thể, phá sản hoặc không thực hiện hoạt động chuyên môn trong thời hạn luật định.
Đặc biệt, Văn phòng có thể phải chấm dứt hoạt động nếu sau 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vẫn chưa bắt đầu thực hiện một trong các hoạt động thuộc phạm vi quy định tại Điều 15, hoặc không thực hiện các hoạt động này liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp được pháp luật loại trừ.
Trước khi chấm dứt hoạt động, Văn phòng còn phải hoàn thành các nghĩa vụ về thuế, tài sản, hợp đồng lao động và xử lý các yêu cầu công việc đã tiếp nhận; nếu không thể tiếp tục thực hiện thì phải thỏa thuận với người yêu cầu về việc chấm dứt công việc.
Những điểm cần lưu ý về quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự
Khi nghiên cứu quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự, cần lưu ý một số vấn đề sau:
Thứ nhất, quyền của Văn phòng luôn gắn với phạm vi hoạt động do pháp luật quy định. Việc được phép tổ chức thi hành án, xác minh, tống đạt hoặc lập vi bằng không đồng nghĩa Văn phòng có quyền thực hiện mọi hoạt động pháp lý.
Thứ hai, nghĩa vụ của Văn phòng không chỉ phát sinh khi có vi phạm. Các nghĩa vụ như mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, công khai thông tin, quản lý người tập sự, tạo điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ và quản lý hồ sơ phải được thực hiện thường xuyên trong quá trình hoạt động.
Thứ ba, cần phân biệt quyền và nghĩa vụ của Văn phòng với quyền, nghĩa vụ của Thừa hành viên. Văn phòng là tổ chức hành nghề; Thừa hành viên là người trực tiếp thực hiện các hoạt động nghề nghiệp theo thẩm quyền. Hai chủ thể có mối quan hệ chặt chẽ nhưng không đồng nhất.
Thứ tư, Thông tư 08/2026/TT-BTP là căn cứ quan trọng khi triển khai nghiệp vụ. Ngoài việc hướng dẫn Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thông tư còn quy định biểu mẫu, sổ sách, chuẩn mực đạo đức và hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với Văn phòng, Thừa hành viên.
Câu hỏi thường gặp về quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự
Văn phòng thi hành án dân sự có quyền tổ chức thi hành án không?
Có. Tổ chức thi hành án là một trong những hoạt động cốt lõi của Văn phòng theo Luật Thi hành án dân sự 2025 và Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Văn phòng có bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?
Có. Văn phòng phải mua và duy trì bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng trong suốt thời gian hoạt động theo Điều 18 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Văn phòng có phải công khai chi phí thực hiện công việc không?
Có. Văn phòng phải công khai thủ tục và chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên tại trụ sở theo Điều 17 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Văn phòng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại không?
Có. Văn phòng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng Văn phòng, Thừa hành viên và người lao động thuộc Văn phòng gây ra theo quy định của pháp luật.
Kết luận
Quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự được xây dựng theo hướng vừa trao quyền chủ động cho Văn phòng trong hoạt động hành nghề, vừa đặt ra cơ chế trách nhiệm tương ứng.
Về quyền, Văn phòng được tổ chức thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng, ký hợp đồng với người yêu cầu, thu thù lao và chi phí theo quy định, đồng thời quản lý Thừa hành viên và người lao động.
Về nghĩa vụ, Văn phòng phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành, công khai thông tin và chi phí, tiếp nhận và quản lý người tập sự, tạo điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ, bảo đảm trang phục, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thực hiện chế độ hồ sơ, sổ sách, báo cáo và bồi thường thiệt hại khi có căn cứ pháp luật.
Do đó, khi thành lập và vận hành Văn phòng, cần đồng thời nghiên cứu Luật Thi hành án dân sự 2025, Nghị định 151/2026/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BTP để bảo đảm hoạt động đúng phạm vi thẩm quyền và đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý hiện hành.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.





