Hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự là nội dung cần được xác định chính xác khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập và đưa Văn phòng thi hành án dân sự vào hoạt động. Từ ngày 01/7/2026, Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Nghị định 151/2026/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BTP chính thức được áp dụng, đồng thời Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có những thay đổi quan trọng về điều kiện kinh doanh và thủ tục liên quan đến Văn phòng thi hành án dân sự.
Đáng chú ý, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP không thực hiện một số quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Thi hành án dân sự 2025 về việc Văn phòng phải do một hoặc từ hai Thừa hành viên thành lập, cũng như yêu cầu Trưởng Văn phòng phải có thời gian hành nghề nhất định. Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự trong năm 2026 cần căn cứ vào cơ chế mới thay vì sử dụng hồ sơ theo quy định cũ.
Căn cứ pháp lý về hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự
Các văn bản quan trọng cần căn cứ khi chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026;
- Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
- Thông tư 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP;
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Công văn 5129/BTP-CQLTHADS ngày 08/7/2026 của Bộ Tư pháp về thực hiện thủ tục cấp mã số doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Văn phòng thi hành án dân sự.
Hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự gồm những gì?
Một điểm quan trọng cần lưu ý là Nghị định 151/2026/NĐ-CP không quy định một bộ hồ sơ thành lập Văn phòng theo thủ tục cấp phép riêng như cơ chế trước đây. Nghị định chủ yếu quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng, Thừa hành viên; Chương III từ Điều 15 đến Điều 21 tập trung vào hoạt động của Văn phòng.
Sau khi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, việc đăng ký Văn phòng được triển khai theo cơ chế đăng ký doanh nghiệp. Bộ Tư pháp cũng đã ban hành Công văn 5129/BTP-CQLTHADS để hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Văn phòng thi hành án dân sự.
Do đó, hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự về cơ bản được chuẩn bị theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tương ứng với loại hình doanh nghiệp được áp dụng, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu chuyên ngành về tổ chức và hoạt động thi hành án dân sự.
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Đây là thành phần cơ bản trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Nội dung cần kê khai các thông tin đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, trong đó có tên, địa chỉ trụ sở chính, thông tin về người thành lập, người đại diện theo pháp luật và các nội dung đăng ký có liên quan.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo từng loại hình doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương ứng
Trường hợp hồ sơ được thực hiện theo loại hình doanh nghiệp có yêu cầu điều lệ thì cần chuẩn bị điều lệ theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Nội dung điều lệ cần bảo đảm thống nhất với các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký, đặc biệt về tên, trụ sở, cơ cấu tổ chức, người đại diện theo pháp luật và quyền, nghĩa vụ của các thành viên hoặc chủ sở hữu.
Việc chuẩn bị điều lệ chính xác ngay từ đầu giúp hạn chế tình trạng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải sửa đổi, bổ sung.
3. Danh sách thành viên hoặc giấy tờ về chủ sở hữu, thành viên
Thành phần này phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp được lựa chọn.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được thực hiện theo các điều tương ứng của Luật Doanh nghiệp. Đối với công ty hợp danh, hồ sơ thực hiện theo Điều 20 Luật Doanh nghiệp; đối với doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ thực hiện theo Điều 19 Luật Doanh nghiệp.
Do đó, không nên mặc định rằng mọi hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự đều có cùng một danh sách giấy tờ. Thành phần hồ sơ phải được xác định căn cứ vào loại hình doanh nghiệp thực tế được đăng ký.
4. Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức liên quan
Tùy từng trường hợp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể phải có giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp, thành viên, chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.
Tuy nhiên, Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã có cơ chế sử dụng số định danh cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp thông tin được kê khai theo số định danh cá nhân theo quy định, một số bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân không phải nộp.
Vì vậy, trước khi chuẩn bị bản giấy, cần xác định chính xác phương thức kê khai và thành phần hồ sơ áp dụng tại thời điểm đăng ký.
5. Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục, nếu có
Nếu người có thẩm quyền không trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp mà ủy quyền cho cá nhân khác, hồ sơ cần có văn bản ủy quyền theo quy định.
Đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng, người thực hiện thủ tục phải bảo đảm các yêu cầu về ký số hoặc ký xác thực theo quy định.
Có phải nộp hồ sơ xin Sở Tư pháp thẩm định không?
Đây là điểm thay đổi quan trọng trong năm 2026.
Theo cơ chế trước đây, việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại gắn với thủ tục đề nghị và quyết định cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, cơ chế mới đã được đơn giản hóa.
Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP cắt giảm một số thủ tục và điều kiện liên quan đến Văn phòng thi hành án dân sự. Bộ Tư pháp sau đó ban hành Công văn 5129/BTP-CQLTHADS ngày 08/7/2026 để hướng dẫn triển khai việc cấp mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Văn phòng.
Vì vậy, không nên xây dựng hồ sơ năm 2026 theo hướng vẫn phải thực hiện thủ tục xin Sở Tư pháp thẩm định rồi trình UBND cấp tỉnh cho phép thành lập như cơ chế cũ.
Thay vào đó, hồ sơ cần được chuẩn bị theo cơ chế đăng ký doanh nghiệp và các yêu cầu chuyên ngành hiện hành.

Hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự nộp ở đâu?
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ trụ sở chính trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua mạng thông tin điện tử theo quy định.
Đối với hồ sơ điện tử, hồ sơ phải có đầy đủ giấy tờ tương ứng với hồ sơ giấy, thông tin phải được kê khai đầy đủ, chính xác và đáp ứng yêu cầu về ký số hoặc ký xác thực.
Quy trình chuẩn bị và nộp hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự
Bước 1: Xác định mô hình và thông tin đăng ký
Trước khi lập hồ sơ, cần xác định:
- Tên Văn phòng;
- Địa chỉ trụ sở;
- Loại hình doanh nghiệp áp dụng;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Thông tin về chủ sở hữu, thành viên hoặc chủ thể liên quan;
- Nội dung đăng ký hoạt động.
Đặc biệt, cần đối chiếu với quy định chuyên ngành về Văn phòng thi hành án dân sự để bảo đảm thông tin đăng ký phù hợp với hoạt động thực tế.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Chuẩn bị giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, điều lệ và các giấy tờ liên quan theo loại hình doanh nghiệp được lựa chọn.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định cụ thể hồ sơ đăng ký từng loại hình doanh nghiệp tại Điều 24 và các quy định liên quan.
Bước 3: Nộp hồ sơ
Người thành lập hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở.
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi được cấp đăng ký, Văn phòng tiếp tục thực hiện các yêu cầu liên quan đến tổ chức và hoạt động theo Luật Thi hành án dân sự, Nghị định 151/2026/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BTP.
Sau khi thành lập, Văn phòng cần chuẩn bị những gì?
Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc bỏ qua các yêu cầu chuyên ngành.
Văn phòng thi hành án dân sự phải tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định Văn phòng có phạm vi hoạt động liên quan đến tổ chức thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, tống đạt và lập vi bằng theo quy định.
Bên cạnh đó, Văn phòng phải thực hiện các yêu cầu về quản lý nhân sự, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, sổ sách nghiệp vụ và chế độ báo cáo.
Thông tư 08/2026/TT-BTP đã ban hành hệ thống biểu mẫu, sổ theo dõi phục vụ hoạt động của Văn phòng, trong đó có sổ theo dõi tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án, thi hành án và sử dụng lao động.
Những lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự
Thứ nhất, không sử dụng hồ sơ theo quy định cũ. Cơ chế thành lập Văn phòng đã thay đổi đáng kể từ ngày 01/7/2026. Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP đã cắt giảm một số điều kiện và thủ tục liên quan.
Thứ hai, không nhầm hồ sơ thành lập Văn phòng với hồ sơ bổ nhiệm Thừa hành viên. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên là vấn đề riêng được quy định tại Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Theo Điều 4 Nghị định này, người được xem xét bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn về quốc tịch, độ tuổi, trình độ cử nhân luật, thời gian công tác pháp luật, đào tạo nghiệp vụ và kiểm tra kết quả tập sự.
Thứ ba, cần xác định đúng loại hình doanh nghiệp trước khi lập hồ sơ. Thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được xác định theo loại hình doanh nghiệp tương ứng. Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định riêng hồ sơ đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
Thứ tư, cần cập nhật quy định tại thời điểm nộp hồ sơ. Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP là văn bản có thời hạn áp dụng, vì vậy hồ sơ thực hiện sau thời điểm Nghị quyết hết hiệu lực cần được đối chiếu lại với quy định pháp luật tại thời điểm đó.
Câu hỏi thường gặp về hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự
Hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự có phải xin phép Sở Tư pháp không?
Cơ chế mới đã chuyển trọng tâm sang thủ tục đăng ký doanh nghiệp và cắt giảm thủ tục, điều kiện kinh doanh liên quan. Bộ Tư pháp đã có Công văn 5129/BTP-CQLTHADS ngày 08/7/2026 hướng dẫn cấp mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho Văn phòng.
Hồ sơ thành lập Văn phòng có bắt buộc phải có danh sách 02 Thừa hành viên không?
Không nên áp dụng quy định cũ này một cách máy móc. Trong thời gian Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực, các nội dung tại khoản 3 Điều 26 Luật Thi hành án dân sự 2025 về việc Văn phòng do một hoặc từ hai Thừa hành viên thành lập không được thực hiện theo Nghị quyết.
Có thể nộp hồ sơ thành lập Văn phòng thi hành án dân sự online không?
Có. Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp cho phép thực hiện đăng ký qua mạng thông tin điện tử nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu về giấy tờ, thông tin kê khai và ký số hoặc ký xác thực theo quy định.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có được hoạt động ngay không?
Văn phòng còn phải bảo đảm các yêu cầu về tổ chức và hoạt động chuyên ngành theo Luật Thi hành án dân sự, Nghị định 151/2026/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BTP. Do đó, cần hoàn thiện các điều kiện vận hành chuyên môn trước khi thực hiện các hoạt động thuộc phạm vi của Thừa hành viên.
Kết luận
Hồ sơ thành lập văn phòng thi hành án dân sự năm 2026 đã có sự thay đổi đáng kể so với cơ chế Văn phòng Thừa phát lại trước đây. Sau ngày 01/7/2026, việc thành lập và đăng ký được thực hiện theo cơ chế mới gắn với pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, trong khi Nghị định 151/2026/NĐ-CP tập trung quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng, Thừa hành viên.
Khi chuẩn bị hồ sơ, cần xác định đúng loại hình doanh nghiệp, chuẩn bị giấy đề nghị đăng ký, điều lệ và các giấy tờ liên quan theo quy định tương ứng; đồng thời bảo đảm các yêu cầu chuyên ngành về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự. Việc đối chiếu Luật Thi hành án dân sự 2025, Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thông tư 08/2026/TT-BTP, Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP và Nghị định 168/2025/NĐ-CP là cần thiết để hạn chế sai sót khi thực hiện thủ tục.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.





