Thi hành án dân sự như thế nào là vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm khi đã có bản án, quyết định của Tòa án nhưng người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ. Từ ngày 01/7/2026, Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 chính thức có hiệu lực, trong đó quy định rõ hơn về Văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên.
Theo quy định mới, Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên để thực hiện việc tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định pháp luật. Văn phòng có thể tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự trong phạm vi luật định.
Vậy Văn phòng thi hành án dân sự thi hành án như thế nào, trình tự thực hiện ra sao và trường hợp nào phải chuyển hồ sơ sang cơ quan thi hành án dân sự? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp cụ thể.
1. Văn phòng thi hành án dân sự là gì?
Theo khoản 1 Điều 26 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên để thực hiện việc tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định của pháp luật.
Văn phòng có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Văn phòng do một Thừa hành viên thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; trường hợp do từ hai Thừa hành viên trở lên thành lập thì được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh.
Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật. Thừa hành viên có thể tổ chức thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu và lập vi bằng theo quy định.
Đáng chú ý, từ ngày 01/7/2026, mô hình Văn phòng thi hành án dân sự được luật hóa trong Luật Thi hành án dân sự 2025. Đồng thời, Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
2. Văn phòng thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án không?
Có.
Điều 31 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 quy định Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định thuộc phạm vi luật định trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở.
Điều này có nghĩa, người được thi hành án không nhất thiết chỉ có một lựa chọn là yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành. Trong trường hợp đáp ứng điều kiện theo luật, đương sự có thể lựa chọn Văn phòng thi hành án dân sự để thực hiện việc tổ chức thi hành án.
Tuy nhiên, Văn phòng thi hành án dân sự không có đầy đủ thẩm quyền như cơ quan thi hành án dân sự nhà nước. Đặc biệt, Thừa hành viên không được áp dụng các quy định về ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và một số trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
Đây là điểm quan trọng cần lưu ý khi tìm hiểu thi hành án dân sự như thế nào tại Văn phòng thi hành án dân sự.
3. Thi hành án dân sự như thế nào tại Văn phòng thi hành án dân sự?
Về cơ bản, quá trình tổ chức thi hành án tại Văn phòng được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Người được thi hành án lựa chọn Văn phòng
Người có quyền yêu cầu thi hành án lựa chọn Văn phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền và cung cấp các tài liệu liên quan đến việc thi hành án.
Bản án, quyết định được yêu cầu thi hành phải thuộc trường hợp Văn phòng được phép tổ chức thi hành theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ thi hành án
Khác với cơ quan thi hành án dân sự nhà nước, quan hệ giữa người yêu cầu và Văn phòng được xác lập thông qua hợp đồng dịch vụ.
Theo khoản 3 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án giữa người yêu cầu thi hành án và Văn phòng thi hành án dân sự được thể hiện bằng hợp đồng dịch vụ.
Các bên thỏa thuận về thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác theo quy định pháp luật.
Bước 3: Văn phòng ra quyết định thi hành án
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng Văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.
Đây là một trong những thời hạn quan trọng khi thực hiện thủ tục tại Văn phòng.
Bước 4: Thừa hành viên tổ chức thi hành án
Sau khi có quyết định thi hành án, Thừa hành viên được phân công sẽ tổ chức thực hiện nội dung nghĩa vụ được tuyên trong bản án, quyết định.
Trong quá trình này, Thừa hành viên có thể:
- Yêu cầu đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phối hợp giải quyết việc thi hành án;
- Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh;
- Tổ chức thực hiện các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của mình theo Luật Thi hành án dân sự.
Việc tổ chức thi hành phải bảo đảm đúng nội dung bản án, quyết định và tuân thủ trình tự, thủ tục pháp luật.

4. Văn phòng thi hành án dân sự có được cưỡng chế thi hành án không?
Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý.
Văn phòng thi hành án dân sự không có thẩm quyền tự mình áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án như cơ quan thi hành án dân sự nhà nước.
Theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, Thừa hành viên không được áp dụng các quy định liên quan đến biện pháp bảo đảm và biện pháp cưỡng chế thi hành án.
Do đó, nếu quá trình thi hành án cần áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế, người yêu cầu có thể đề nghị Văn phòng chấm dứt việc tổ chức thi hành và chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Sau khi nhận đủ hồ sơ do Văn phòng chuyển, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện việc ra quyết định và tổ chức thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, thời hạn được nêu là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5. Khi nào Văn phòng thi hành án dân sự phải chấm dứt việc thi hành án?
Theo khoản 5 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, việc thi hành án của Văn phòng chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng dịch vụ trong một số trường hợp.
Các trường hợp đáng chú ý gồm:
- Có căn cứ chấm dứt theo quy định của Luật;
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt việc thi hành án;
- Có căn cứ xác định việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người yêu cầu đề nghị Văn phòng chấm dứt và chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế;
- Người phải thi hành án yêu cầu thi hành án nhưng không thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, trừ thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.
Như vậy, Văn phòng thi hành án dân sự phù hợp hơn với cơ chế tổ chức thi hành trên cơ sở yêu cầu và hợp đồng dịch vụ; khi vụ việc phát sinh nhu cầu áp dụng quyền lực cưỡng chế nhà nước thì hồ sơ được chuyển sang cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
6. Hồ sơ yêu cầu thi hành án tại Văn phòng gồm những gì?
Người yêu cầu nên chuẩn bị các tài liệu cơ bản sau:
- Bản án, quyết định có hiệu lực hoặc thuộc trường hợp được thi hành theo quy định;
- Đơn yêu cầu thi hành án;
- Giấy tờ chứng minh tư cách của người yêu cầu;
- Tài liệu, chứng cứ liên quan đến tài sản, địa chỉ, nơi cư trú hoặc điều kiện thi hành án của người phải thi hành án nếu có;
- Giấy ủy quyền trong trường hợp thực hiện thông qua người đại diện;
- Các tài liệu khác theo yêu cầu của Văn phòng và tính chất từng vụ việc.
Việc yêu cầu thi hành án tại Văn phòng được thực hiện theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Trên thực tế, việc cung cấp càng đầy đủ thông tin về người phải thi hành án và tài sản có khả năng thi hành án sẽ càng thuận lợi cho quá trình xác minh và tổ chức thi hành.
7. Phạm vi thi hành án của Văn phòng thi hành án dân sự
Theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, Văn phòng tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở, trừ những trường hợp pháp luật loại trừ.
Trường hợp cùng một bản án, quyết định mà các đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng thi hành án dân sự khác nhau tổ chức thi hành thì các bên có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tổ chức thi hành án.
Ngoài tổ chức thi hành án, Thừa hành viên còn có thể thực hiện các công việc khác như xác minh điều kiện thi hành án, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu và lập vi bằng theo quy định.
8. Căn cứ pháp lý về thi hành án dân sự mới nhất
Khi tìm hiểu thi hành án dân sự như thế nào, doanh nghiệp, cá nhân cần lưu ý các văn bản pháp luật đang điều chỉnh lĩnh vực này:
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 05/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12.
- Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
- Nghị định 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
- Thông tư 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Đây là hệ thống căn cứ pháp lý cần được ưu tiên khi tư vấn và thực hiện thủ tục thi hành án từ ngày 01/7/2026.
9. Một số lưu ý khi yêu cầu Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án
Thứ nhất, cần kiểm tra bản án, quyết định có thuộc phạm vi Văn phòng được tổ chức thi hành hay không trước khi ký hợp đồng dịch vụ.
Thứ hai, cần xác định rõ thù lao và chi phí thi hành án trong hợp đồng để hạn chế tranh chấp trong quá trình thực hiện.
Thứ ba, người được thi hành án nên cung cấp đầy đủ thông tin về người phải thi hành án, đặc biệt là thông tin về nơi cư trú, nơi làm việc, tài khoản, bất động sản, phương tiện hoặc tài sản khác nếu biết.
Thứ tư, cần phân biệt rõ tổ chức thi hành án theo yêu cầu tại Văn phòng với hoạt động thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự. Văn phòng không được tự mình áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
Kết luận
Như vậy, thi hành án dân sự như thế nào tại Văn phòng thi hành án dân sự có thể khái quát theo quy trình: người được thi hành án có yêu cầu → Văn phòng kiểm tra điều kiện và thẩm quyền → các bên ký hợp đồng dịch vụ → Trưởng Văn phòng ra quyết định thi hành án trong thời hạn luật định → Thừa hành viên tổ chức thi hành, xác minh điều kiện thi hành án và thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền.
Nếu việc thi hành án cần áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế mà Văn phòng không có thẩm quyền thực hiện, hồ sơ có thể được chuyển sang cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định.
Việc lựa chọn đúng cơ quan, đúng thẩm quyền và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả thu hồi tài sản, tiền hoặc thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.





