Văn phòng thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án không 2026?

Tổ chức thi hành án là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm bản án, quyết định được thực hiện trên thực tế. Bên cạnh hệ thống cơ quan thi hành án dân sự nhà nước, pháp luật hiện hành còn ghi nhận hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên.

Vậy Văn phòng thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án không? Câu trả lời là . Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2025, Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định thuộc phạm vi luật định và trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở, trừ một số trường hợp pháp luật loại trừ.

Tuy nhiên, quyền tổ chức thi hành án của Văn phòng không đồng nghĩa với việc Văn phòng có thẩm quyền đối với mọi bản án, quyết định hoặc được thực hiện tất cả các hoạt động như cơ quan thi hành án dân sự nhà nước.

Căn cứ pháp lý về tổ chức thi hành án của Văn phòng thi hành án dân sự

Các văn bản pháp luật cần được sử dụng để xác định quyền tổ chức thi hành án của Văn phòng hiện nay gồm:

  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 05/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026;
  • Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026;
  • Thông tư 08/2026/TT-BTP ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP;
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Trong đó, Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025 là căn cứ trực tiếp quy định về việc tổ chức thi hành án của Văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên.

Văn phòng thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án không?

Có, nhưng phải đáp ứng phạm vi luật định

Khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định:

Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này.

Phạm vi tổ chức thi hành án được giới hạn trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, đồng thời pháp luật quy định một số trường hợp ngoại lệ.

Như vậy, pháp luật đã trực tiếp ghi nhận quyền của Văn phòng trong việc tổ chức thi hành án, thay vì chỉ giới hạn Văn phòng ở các hoạt động như xác minh, tống đạt hoặc lập vi bằng.

Đây là một trong những điểm đáng chú ý của Luật Thi hành án dân sự năm 2025, khi hoạt động của Thừa hành viên và Văn phòng thi hành án dân sự được luật hóa trong hệ thống pháp luật về thi hành án dân sự. Cục Quản lý Thi hành án dân sự cũng xác định đây là một bước phát triển trong chủ trương xã hội hóa hoạt động thi hành án dân sự.

Văn phòng được tổ chức thi hành những bản án, quyết định nào?

Không phải mọi bản án, quyết định đều có thể được Văn phòng tiếp nhận để tổ chức thi hành án.

Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025 dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 32. Do đó, khi xác định thẩm quyền của Văn phòng, cần đồng thời kiểm tra:

  • Loại bản án, quyết định;
  • Nội dung nghĩa vụ phải thi hành;
  • Chủ thể yêu cầu thi hành án;
  • Địa bàn tổ chức thi hành;
  • Các trường hợp pháp luật loại trừ thẩm quyền của Văn phòng.

Đặc biệt, Điều 31 quy định Văn phòng tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự. Vì vậy, không nên hiểu rằng Văn phòng có thể tự mình lựa chọn và tổ chức thi hành mọi bản án, quyết định giống như cơ quan thi hành án dân sự nhà nước.

Địa bàn tổ chức thi hành án của Văn phòng

Một trong những giới hạn quan trọng đối với hoạt động tổ chức thi hành án của Văn phòng là phạm vi địa lý.

Theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025, Văn phòng tổ chức thi hành án trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở, trừ những trường hợp được pháp luật quy định khác.

Ví dụ, nếu Văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở tại Hà Nội thì về nguyên tắc, Văn phòng thực hiện việc tổ chức thi hành án trong phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Quy định này giúp xác định rõ phạm vi hoạt động của Văn phòng và hạn chế tình trạng chồng lấn thẩm quyền giữa các Văn phòng hoặc giữa Văn phòng với cơ quan thi hành án dân sự.

Văn phòng thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án?
Văn phòng thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án?

Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án

Trong thực tế có thể phát sinh trường hợp cùng một vụ việc có sự khác nhau trong việc xác định thẩm quyền giữa Văn phòng và cơ quan thi hành án dân sự.

Luật Thi hành án dân sự 2025 đã dự liệu vấn đề này.

Theo khoản 1 Điều 31, trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quyết định.

Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định cơ quan có thẩm quyền tiếp tục tổ chức thi hành án, tránh tình trạng bản án, quyết định đã có hiệu lực nhưng không được thực hiện do các chủ thể tranh chấp về thẩm quyền.

Nếu các đương sự yêu cầu các cơ quan khác nhau tổ chức thi hành án thì sao?

Một bản án, quyết định có thể có nhiều đương sự với những yêu cầu thi hành án khác nhau.

Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định trường hợp trong cùng một bản án, quyết định mà các đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng thi hành án dân sự khác nhau tổ chức thi hành, các chủ thể này có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tổ chức thi hành án.

Quy định này cho thấy pháp luật không đặt hoạt động của Văn phòng hoàn toàn tách biệt với hệ thống thi hành án dân sự nhà nước.

Ngược lại, khi cùng tham gia giải quyết các nghĩa vụ phát sinh từ một bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng phải có cơ chế phối hợp để bảo đảm việc thi hành án thống nhất, tránh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Ai là người trực tiếp tổ chức thi hành án tại Văn phòng?

Cần phân biệt giữa Văn phòng thi hành án dân sựThừa hành viên.

Văn phòng là tổ chức hành nghề, còn Thừa hành viên là người thực hiện các hoạt động nghề nghiệp theo thẩm quyền.

Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức nơi Thừa hành viên hành nghề để tổ chức thi hành án và thực hiện các công việc khác theo quy định pháp luật. Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và dành Chương III để quy định về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.

Do đó, khi nói Văn phòng tổ chức thi hành án, cần hiểu rằng hoạt động chuyên môn được thực hiện thông qua Thừa hành viên thuộc Văn phòng và trong phạm vi thẩm quyền mà pháp luật giao cho Thừa hành viên.

Văn phòng còn được thực hiện những hoạt động nào ngoài tổ chức thi hành án?

Bên cạnh tổ chức thi hành án, Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định phạm vi hoạt động của Văn phòng còn bao gồm một số công việc khác như:

  • Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu;
  • Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
  • Lập vi bằng;
  • Ký kết hợp đồng với người yêu cầu;
  • Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và pháp luật có liên quan.

Như vậy, tổ chức thi hành án chỉ là một trong các nhóm hoạt động nghề nghiệp của Văn phòng.

Việc xác minh điều kiện thi hành án hoặc lập vi bằng cũng có những điều kiện, trình tự và giới hạn riêng. Văn phòng không được sử dụng một hoạt động nghiệp vụ để thay thế hoặc mở rộng trái phép thẩm quyền tổ chức thi hành án.

Quy trình tổ chức thi hành án tại Văn phòng được thực hiện như thế nào?

Về nguyên tắc, việc tổ chức thi hành án tại Văn phòng được bắt đầu trên cơ sở yêu cầu của đương sự đối với bản án, quyết định thuộc phạm vi pháp luật cho phép.

Có thể khái quát quá trình như sau:

Bước 1: Đương sự yêu cầu thi hành án

Người có quyền yêu cầu thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025 xác định việc tổ chức thi hành án của Văn phòng được thực hiện theo yêu cầu của đương sự.

Bước 2: Văn phòng tiếp nhận và kiểm tra yêu cầu

Văn phòng kiểm tra bản án, quyết định, nội dung nghĩa vụ phải thi hành và các điều kiện liên quan để xác định việc tiếp nhận có thuộc phạm vi thẩm quyền hay không.

Đây là bước quan trọng nhằm tránh việc tiếp nhận những yêu cầu nằm ngoài phạm vi tổ chức thi hành án mà Văn phòng được pháp luật giao.

Bước 3: Thực hiện các nghiệp vụ thi hành án

Sau khi tiếp nhận, Thừa hành viên thực hiện các nghiệp vụ cần thiết theo quy định pháp luật để tổ chức thi hành nghĩa vụ.

Tùy từng vụ việc, quá trình này có thể phát sinh các hoạt động xác minh điều kiện thi hành án, xử lý tài sản và các nghiệp vụ khác theo thẩm quyền.

Bước 4: Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan

Trong quá trình tổ chức thi hành án, Văn phòng và Thừa hành viên có thể phải phối hợp với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện các công việc theo quy định.

Trường hợp có sự tham gia của cả cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng trong cùng một bản án, quyết định thì phải thực hiện trách nhiệm phối hợp theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Văn phòng có quyền tổ chức cưỡng chế thi hành án không?

Đây là vấn đề cần phân biệt rõ khi nghiên cứu tổ chức thi hành án.

Việc Văn phòng được tổ chức thi hành án không đồng nghĩa có thể thực hiện mọi biện pháp cưỡng chế như cơ quan thi hành án dân sự nhà nước.

Khi phân tích một biện pháp cụ thể, cần xác định:

  1. Bản án, quyết định có thuộc phạm vi Văn phòng được tổ chức thi hành hay không;
  2. Thừa hành viên có thẩm quyền thực hiện biện pháp đó hay không;
  3. Luật Thi hành án dân sự và văn bản hướng dẫn có cho phép Văn phòng thực hiện hay không;
  4. Có cần sự phối hợp hoặc hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không.

Do đó, không nên đồng nhất hai khái niệm “được tổ chức thi hành án”“có đầy đủ quyền lực cưỡng chế như cơ quan thi hành án dân sự nhà nước”.

Phân biệt Văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự

Tiêu chí Văn phòng thi hành án dân sự Cơ quan thi hành án dân sự
Tính chất Tổ chức hành nghề của Thừa hành viên Cơ quan nhà nước trong hệ thống THADS
Căn cứ tổ chức thi hành Theo yêu cầu của đương sự và trong phạm vi Điều 31 Theo thẩm quyền được Luật THADS quy định
Địa bàn Tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở, trừ trường hợp luật định Theo thẩm quyền của cơ quan THADS
Người thực hiện nghiệp vụ Thừa hành viên Chấp hành viên và người có thẩm quyền
Phạm vi hoạt động Theo Luật THADS và Nghị định 151/2026/NĐ-CP Theo Luật THADS và các văn bản hướng dẫn

Việc phân biệt này đặc biệt quan trọng khi tư vấn cho đương sự lựa chọn nơi yêu cầu tổ chức thi hành án.

Những lưu ý khi yêu cầu Văn phòng tổ chức thi hành án

Thứ nhất, phải kiểm tra phạm vi thẩm quyền

Không phải mọi bản án, quyết định đều thuộc phạm vi Văn phòng được tổ chức thi hành. Người yêu cầu cần kiểm tra loại bản án, nội dung nghĩa vụ và các trường hợp loại trừ theo Luật Thi hành án dân sự.

Thứ hai, phải xác định đúng địa bàn

Văn phòng về nguyên tắc chỉ tổ chức thi hành án trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Thứ ba, cần phân biệt tổ chức thi hành án với xác minh

Việc Văn phòng có quyền xác minh điều kiện thi hành án không đồng nghĩa mọi yêu cầu xác minh đều đương nhiên dẫn đến việc Văn phòng tổ chức thi hành án.

Thứ tư, cần kiểm tra quy định mới tại thời điểm thực hiện

Khung pháp luật về Văn phòng thi hành án dân sự đang trong giai đoạn chuyển đổi mạnh. Luật Thi hành án dân sự 2025, Nghị định 151/2026/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BTP cùng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP cũng có thời hạn áp dụng đến hết ngày 28/02/2027.

Vì vậy, khi thực hiện thủ tục hoặc tư vấn một vụ việc cụ thể, cần kiểm tra văn bản có hiệu lực tại thời điểm yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp về tổ chức thi hành án tại Văn phòng thi hành án dân sự

Văn phòng thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án không?

Có. Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định Văn phòng tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với các bản án, quyết định thuộc phạm vi luật định và trong phạm vi địa bàn được quy định.

Văn phòng có được tổ chức thi hành mọi bản án không?

Không. Văn phòng chỉ được tổ chức thi hành những bản án, quyết định thuộc phạm vi Điều 31 và Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025, đồng thời phải tuân thủ các giới hạn về địa bàn và các trường hợp loại trừ.

Nếu cơ quan thi hành án và Văn phòng cùng được yêu cầu tổ chức thi hành thì sao?

Nếu trong cùng một bản án, quyết định các đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng khác nhau tổ chức thi hành thì hai chủ thể có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tổ chức thi hành án.

Tranh chấp thẩm quyền tổ chức thi hành án được giải quyết thế nào?

Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giữa cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quyết định theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Kết luận

Văn phòng thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án. Đây là quyền được ghi nhận trực tiếp tại Điều 31 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Tuy nhiên, quyền tổ chức thi hành án của Văn phòng không phải là quyền không giới hạn. Văn phòng chỉ thực hiện theo yêu cầu của đương sự, đối với bản án, quyết định thuộc phạm vi luật định và trong phạm vi địa bàn được pháp luật quy định. Khi có sự tham gia của cả cơ quan thi hành án dân sự và Văn phòng trong cùng một bản án, quyết định, các chủ thể phải phối hợp; nếu phát sinh tranh chấp về thẩm quyền thì thực hiện cơ chế giải quyết theo Điều 31.

Do đó, khi xác định một vụ việc có thể yêu cầu Văn phòng tổ chức thi hành án hay không, cần đối chiếu đồng thời Điều 31, Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025, Nghị định 151/2026/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BTP thay vì chỉ căn cứ vào việc Văn phòng có chức năng tổ chức thi hành án.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang