Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của luật mới nhất năm 2025

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là văn bản pháp lý quan trọng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Vì vậy, trong bài viết này, Luật Minh Lang sẽ giúp bạn tìm hiểu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

1. Giới thiệu về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn được ban hành và có hiệu lực thì vẫn kế thừa tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Tuy nhiên, khi Luật Đất đai 2024 được ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2024 thì tên gọi này đã được đổi thành: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 như sau:

 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.

Tùy theo từng giai đoạn, ở Việt Nam gồm nhiều loại Giấy chứng nhận về nhà đất như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2. Vai trò của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong thực tế Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm một số vai trò sau:

  • Thứ nhất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp Chứng minh quyền sử dụng hợp pháp và là bằng chứng pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đồng thời giúp người dân tránh tranh chấp, khiếu kiện về quyền sử dụng đất.
  • Thứ hai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  • Thứ ba Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là thành phần trong hồ sơ đăng ký biến động khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn, chuyển mục đích sử dụng đất,…

Thứ tư Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý đất đai, giúp cơ quan nhà nước dễ dàng kiểm soát, quản lý việc sử dụng đất đúng quy định.Ngoài ra còn hạn chế tình trạng sử dụng đất trái phép, lấn chiếm đất công.

3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo Điều 136 Luật Đất đai 2024 thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

  • Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho: Tổ chức trong nước; Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được phê duyệt. Cơ quan có thẩm quyền Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp trên là UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp được UBND cấp tỉnh uỷ quyền
  • Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho: Cá nhân trong nước; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam; Cộng đồng dân cư;
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được phê duyệt. Cơ quan có thẩm quyền Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp trên là UBND cấp huyện.
  • Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và cấp Giấy chứng nhận cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì  cơ quan có thẩm quyền Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp trên là tổ chức đăng ký đất đai
  • Đối với trường hợp thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp trên là chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4. Thời hạn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời hạn cấp Giấy chứng nhận là 23 ngày trong đó:

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc

Với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian này kéo dài thêm 10 ngày.

Trong đó, thời gian này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất và không tính các khoảng thời gian sau đây:

  • Cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
  • Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
  • Xem xét xử lý nếu thuộc trường hợp có vi phạm pháp luật
  • Trưng cầu giám định
  • Niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng
  • Thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (nếu người sử dụng đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận)

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam

 

Lên đầu trang