Mục Lục
Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn nhất theo quy định hiện hành? Tại đây, Luật Minh Lang sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê đất này cho các bạn đọc.

Hợp đồng thuê đất là gì?
Pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về hợp đồng thuê đất và hợp đồng cho thuê đất.
Do vậy, có thể hiểu rằng hợp đồng thuê đất là một loại hợp đồng dùng để ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên.
Người sử dụng đất sẽ thực hiện việc cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của luật đất đai, người thuê đất sẽ phải thực hiện quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận được ghi trong bản hợp đồng cho thuê đất.
Nội dung của mẫu hợp đồng thuê đất bao gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 501 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê đất gồm có những nội dung sau:
- Quốc hiệu tiêu ngữ
- Số của hợp đồng, ngày tháng năm các bên thực hiện soạn thảo hợp đồng cho thuê đất
- Tên tiêu đề: hợp đồng thuê đất
- Các căn cứ để lập ra hợp đồng thuê đất
- Ngày tháng năm và địa điểm soạn thảo hợp đồng cho thuê đất
- Thông tin của các bên là bên cho thuê đất và bên thuê đất
- Nội dung thỏa thuận ký hợp đồng cho thuê đất
- Các bên cam kết về việc thực hiện theo hợp đồng đã ghi nhận trường hợp có phát sinh cần bồi thường
- Cam kết khác,…
- Số hợp đồng được lập ra
- Hiệu lực hợp đồng
- Bên thuê đất và bên cho thuê đất ký và ghi rõ họ tên kèm đóng dấu (nếu có)
Mẫu hợp đồng thuê đất chuẩn mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…., ngày….. tháng …..năm ….
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Số: …..
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số………….ngày…tháng …năm…của Ủy ban nhân dân……..về việc cho thuê đất……………..(5)
Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại ………………., chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ ĐẤT (BÊN A):
- Họ và tên: [Họ và tên bên cho thuê]
- Địa chỉ: [Địa chỉ bên cho thuê]
- Số CMND/CCCD: [Số CMND/CCCD bên cho thuê]
- Điện thoại: [Số điện thoại bên cho thuê]
- Đại diện theo pháp luật: [Chức vụ, họ tên] (nếu có)
- Giấy tờ ủy quyền: [Số, ngày cấp] (nếu có)
II. BÊN THUÊ ĐẤT (BÊN B):
- Họ và tên: [Họ và tên bên thuê]
- Địa chỉ: [Địa chỉ bên thuê]
- Số CMND/CCCD: [Số CMND/CCCD bên thuê]
- Điện thoại: [Số điện thoại bên thuê]
- Đại diện theo pháp luật: [Chức vụ, họ tên] (nếu có)
- Giấy tờ ủy quyền: [Số, ngày cấp] (nếu có)
III. Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê đất này với các điều khoản sau:
Điều 1: Vật hợp đồng
- Bên A cho Bên B thuê [Diện tích] m2 đất thuộc thửa đất số [Số thửa đất], tờ bản đồ số [Số tờ bản đồ], tại [Vị trí thửa đất], [Địa chỉ thửa đất].
- Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo [Tài liệu xác định vị trí, ranh giới] (nếu có).
- Mục đích sử dụng đất: [Mục đích sử dụng đất].
- Thời hạn thuê đất: [Thời hạn thuê đất] tháng/năm, kể từ ngày [Ngày bắt đầu] đến ngày [Ngày kết thúc].
Điều 2: Giá thuê đất
- Giá thuê đất: [Số tiền] đồng/m2/năm.
- Hình thức thanh toán: [Hình thức thanh toán].
- Thời gian thanh toán: [Thời gian thanh toán].
Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên A
- Quyền:
- Bên A có quyền giám sát việc sử dụng đất của Bên B để đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Bên A có quyền thu hồi đất trước thời hạn hợp đồng nếu Bên B vi phạm các điều khoản của hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật về đất đai.
- Bên A có quyền nhận lại đất sau khi hết thời hạn hợp đồng hoặc sau khi hợp đồng bị chấm dứt theo quy định.
- Nghĩa vụ:
- Bên A có nghĩa vụ bàn giao đất cho Bên B sử dụng sau khi ký hợp đồng và hoàn tất các thủ tục theo quy định của pháp luật.
- Bên A có nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Bên B trong quá trình sử dụng đất.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
- Quyền:
- Bên B có quyền sử dụng đất theo mục đích, thời hạn và điều kiện đã ghi trong hợp đồng.
- Bên B có quyền chuyển nhượng, cho thuê lại thửa đất cho bên thứ ba sau khi được Bên A đồng ý bằng văn bản.
- Nghĩa vụ:
- Bên B có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Bên B có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất đầy đủ và đúng hạn theo quy định của hợp đồng.
- Bên B có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho Bên A do hành vi sử dụng đất vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật về đất đai gây ra.
- Bên B có nghĩa vụ trả lại đất cho Bên A sau khi hết thời hạn hợp đồng hoặc sau khi hợp đồng bị chấm dứt theo quy định.
Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản hoặc giải thể;
4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có) (8)……………..
Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày…………………/.
| Bên thuê đất(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu (nếu có) | Bên cho thuê đất(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu) |
Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất?
Để được cho thuê quyền sử dụng đất, các điều kiện sau đây phải được đáp ứng:
1. Về bên cho thuê:
- Có đủ năng lực hành vi pháp luật: Bên cho thuê phải đủ 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi pháp luật do căn bệnh tâm thần hoặc do tuổi già.
- Có quyền sở hữu hợp pháp đối với thửa đất được cho thuê: Bên cho thuê phải là chủ sở hữu hợp pháp của thửa đất được cho thuê, được ghi nhận trong GCNQSD đất hiện trạng.
- Đất không thuộc diện tranh chấp: Thửa đất được cho thuê không được thuộc diện tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án: Quyền sử dụng đất của bên cho thuê không bị kê biên để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật.
- Đất vẫn còn thời hạn sử dụng: Thửa đất được cho thuê phải còn thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Về bên thuê:
- Có đủ năng lực hành vi pháp luật: Bên thuê phải đủ 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi pháp luật do căn bệnh tâm thần hoặc do tuổi già.
- Có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam: Bên thuê phải có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam.
3. Về thửa đất được cho thuê:
- Thửa đất được phép cho thuê theo quy định của pháp luật: Không phải tất cả các loại đất đều được phép cho thuê. Ví dụ, đất nông nghiệp chỉ được cho thuê trong trường hợp nhà nước giao đất nông nghiệp cho tổ chức, cá nhân để sản xuất nông nghiệp.
- Thửa đất đáp ứng các điều kiện về vị trí, diện tích, ranh giới, địa hình, địa chất, môi trường… theo quy định của pháp luật.
4. Hợp đồng cho thuê:
- Hợp đồng cho thuê phải được lập thành văn bản và có đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng cho thuê phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Nếu có câu hỏi hoặc cần tư vấn về mẫu hợp đồng thuê đất, luật đất đai,
Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.
Trân trọng!






