Quy định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như thế nào?

Rừng không chỉ là lá phổi xanh của hành tinh, mà còn là nguồn tài nguyên quý giá, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng sinh thái và phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang các mục đích khác là điều không thể tránh khỏi. Vậy, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Bài viết dưới đây, Luật Minh Lang sẽ làm rõ các điều kiện  và thẩm quyền liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng rừng, giúp bạn đọc có cái nhìn toàn diện và chính xác nhất.

Quy định chuyển mục đich sử dụng rừng
Quy định chuyển mục đich sử dụng rừng

Nguyên tắc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Theo quy định tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 248 Luật Đất đai 2024 thì có một bộ gồm 8 nguyên tắc cụ thể để chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, đảm bảo tính hợp lý và bền vững:

  1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  2. Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.”.
  3. Không giao, cho thuê diện tích rừng đang có tranh chấp.
  4. Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư.
  5. Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
  6. Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất.
  7. Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương; không phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao rừng, cho thuê rừng.
  8. Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, truyền thống gắn bó với rừng, có hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng

Theo quy định Điều 19 Luật Lâm nghiệp 2017 việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. (Khoản 1 Điều 19 Luật Lâm nghiệp 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 248 Luật Đất đai 2024)
  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
  • Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
  • Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế.

Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Theo quy định Điều 20 Luật Lâm nghiệp 2017 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 248 Luật Đất đai 2024:

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, trừ trường hợp thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí.

Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng

Theo quy định tại Điều 23 Luật Lâm nghiệp 2017 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 248 Luật Đất đai 2024:

  1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
  2. a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; (Được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 248  Luật Đất đai 2024 )
  1. b) Cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuê đất để trồng rừng sản xuất.
  2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định như sau:
  3. a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với hộ gia đình, cá nhân;
  4. b) Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cộng đồng dân cư;
  5. c) Thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất có rừng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai.

 (Được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 6 Điều 248  Luật Đất đai 2024 )

  1. Trường hợp trong khu vực thu hồi rừng có cả đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi rừng hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi rừng.
  2. Chính phủ quy định chi tiết việc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng.
Quy định chuyển đổi mục đích sử dụng rừng
Quy định chuyển đổi mục đích sử dụng rừng

Việc chuyển mục đích sử dụng rừng là một quyết định quan trọng, đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Các quy định pháp luật hiện hành đã tạo ra một khung pháp lý chặt chẽ, đảm bảo rằng việc chuyển đổi được thực hiện một cách minh bạch, công bằng và bền vững. Điều quan trọng là các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này, đồng thời tăng cường giám sát và kiểm tra để ngăn chặn các hành vi vi phạm. Chỉ khi đó, chúng ta mới có thể bảo vệ được tài nguyên rừng quý giá cho các thế hệ tương lai.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về thủ tục rút bảo hiểm xã hội hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

 

Lên đầu trang