Thẩm quyền cấp sổ đỏ theo luật đất đai 2024

Thẩm quyền cấp sổ đỏ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định theo phân cấp quản lý nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và các đơn vị được ủy quyền. Việc phân cấp này nhằm đảm bảo quá trình cấp giấy chứng nhận được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và đúng quy định pháp luật. Do vậy trong bài viết này Luật Minh Lang sẽ khái quát giúp bạn về thẩm quyền cấp sổ đỏ theo luật đất đai 2024.

thẩm quyền cấp sổ đỏ
thẩm quyền cấp sổ đỏ

 

1. Giới thiệu về giấy chứng nhận thẩm quyền cấp sổ đỏ sử dụng đất

Căn cứ theo Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được thẩm quyền cấp sổ đỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.

2. Thẩm quyền cấp sổ đỏ theo Luật đất đai năm 2024:

Cụ thể, thẩm quyền cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 Luật Luật Đất đai 2024  được thực hiện như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.

Thẩm quyền cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được thực hiện như sau:

– Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

– Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

 

thẩm quyền cấp sổ đỏ
thẩm quyền cấp sổ đỏ

3. Trình tự thủ tục xin cấp sổ đỏ:

Theo Luật Đất đai 2024, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng) đã có một số thay đổi nhằm đơn giản hóa và rút ngắn thời gian thực hiện. Dưới đây là các bước cơ bản:

 

Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có), chẳng hạn:
    • Giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất.
    • Giấy tờ giao đất, cấp đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Sơ đồ hoặc trích đo thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có): Biên lai nộp thuế, lệ phí trước bạ…
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân và sổ hộ khẩu (bản sao công chứng).

Nộp hồ sơ

  • Nơi nộp: Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện/quận hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  • Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ cấp Giấy biên nhận

Thẩm định và xử lý hồ sơ

  • Kiểm tra thực địa: Cơ quan tài nguyên và môi trường có thể tiến hành kiểm tra thực địa nếu cần thiết.
  • Xác minh nguồn gốc đất: Xác định nguồn gốc và tình trạng pháp lý của thửa đất.
  • Thông báo nghĩa vụ tài chính: Gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Người sử dụng đất nộp các khoản thuế, phí theo thông báo.

Cấp Giấy chứng nhận

  • Ký và cấp Giấy chứng nhận: Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, cơ quan đăng ký đất đai sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Nhận Giấy chứng nhận: Người sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận tại nơi đã nộp hồ sơ.

Thời gian giải quyết

Theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện thủ tục được rút ngắn như sau:

  • Tổng thời gian: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian chi tiết:
    • Tại UBND cấp xã: Không quá 10 ngày.
    • Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Không quá 15 ngày.
    • Tại cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng: Không quá 5 ngày.
    • UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận: Không quá 3 ngày. Lưu ý: Thời gian trên không bao gồm thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam

 

Lên đầu trang