Mục Lục
Bạn đang có câu hỏi thế nào là tranh chấp đất đai và không biết cách để giải quyết tranh chấp đất đai như thế nào. Tại đây, Luật Minh Lang sẽ giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề này.

Tranh chấp đất đai là gì?
Theo quy định tại Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013:
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai
Hòa giải tranh chấp đất đai là phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng, do các bên tranh chấp tự nguyện thỏa thuận với sự giúp đỡ của hòa giải viên nhằm đạt được thỏa thuận hòa giải.
Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2023), có hiệu lực từ ngày 01/01/2024, quy định về hòa giải tranh chấp đất đai tại Điều 202, 203, 204, 205, 206, 207, 208 và 209.
- Nghị định số 148/2014/NĐ-CP ngày 27/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về hòa giải tranh chấp ngoài tố tụng, có hiệu lực từ ngày 15/12/2014, quy định chung về hòa giải tranh chấp, trong đó có quy định về hòa giải tranh chấp đất đai.
Phạm vi áp dụng:
Hòa giải được áp dụng đối với các tranh chấp đất đai phát sinh giữa các bên trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất;
- Tranh chấp về ranh giới thửa đất;
- Tranh chấp về bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất;
- Tranh chấp về nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về đất đai;
- Các tranh chấp đất đai khác.
Điều kiện hòa giải:
- Các bên tranh chấp tự nguyện thỏa thuận hòa giải;
- Tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;
- Tranh chấp không thuộc diện phải giải quyết bằng biện pháp hành chính theo quy định của pháp luật.
Thủ tục hòa giải:
- Bên đề nghị hòa giải: Bên có quyền lợi liên quan đến tranh chấp đất đai có thể gửi đơn đề nghị hòa giải đến tổ hòa giải có thẩm quyền.
- Tiếp nhận đơn đề nghị hòa giải: Tổ hòa giải tiếp nhận đơn đề nghị hòa giải và kiểm tra điều kiện hòa giải.
- Thông báo triệu tập các bên: Tổ hòa giải thông báo triệu tập các bên đến tham gia buổi hòa giải.
- Tiến hành hòa giải: Tổ hòa giải chủ trì buổi hòa giải, giúp đỡ các bên thỏa thuận để đạt được thỏa thuận hòa giải.
- Lập biên bản hòa giải: Nếu các bên đạt được thỏa thuận hòa giải, tổ hòa giải lập biên bản hòa giải.
- Công nhận thỏa thuận hòa giải: Biên bản hòa giải được trình lên Ủy ban nhân dân cấp xã để công nhận thỏa thuận hòa giải.
Kết quả hòa giải:
- Thỏa thuận hòa giải: Thỏa thuận hòa giải là văn bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các bên tranh chấp đất đai về nội dung giải quyết tranh chấp. Thỏa thuận hòa giải có giá trị pháp lý như hợp đồng dân sự và được thực thi theo quy định của pháp luật.
- Không hòa giải được: Nếu các bên không đạt được thỏa thuận hòa giải, tổ hòa giải lập biên bản ghi nhận kết quả không hòa giải và hướng dẫn các bên về quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hành chính theo quy định của pháp luật.
Hòa giải tranh chấp đất đai có nhiều ưu điểm như: thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, bảo đảm tính tự nguyện, tự chủ của các bên tranh chấp. Do đó, đây là phương thức giải quyết tranh chấp đất đai được khuyến khích áp dụng.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được phân chia cho các cơ quan sau:
1. Tòa án nhân dân:
- Tòa án nhân dân cấp huyện:
- Giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản;
- Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự;
- Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường).
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
- Giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản;
- Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự;
- Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân tối cao).
- Tòa án nhân dân tối cao:
- Giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản;
- Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự;
- Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án nhân dân cấp tỉnh).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường:
- Giải quyết tranh chấp về ranh giới thửa đất;
- Giải quyết tranh chấp về bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất;
- Giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về đất đai;
- Giải quyết các tranh chấp đất đai khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Các cơ quan khác:
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: Giải quyết tranh chấp giữa hai hoặc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về ranh giới địa giới hành chính.
- Chính phủ: Giải quyết tranh chấp giữa hai hoặc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về quyền sử dụng đất thuộc ranh giới quốc gia.
Cách giải quyết tranh chấp khi đất không có Sổ đỏ
Sau khi hòa giải không thành tại UBND cấp xã, nếu đất không có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP các bên được lựa chọn một trong hai cách giải quyết sau:
- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân.
- Đề nghị UBND cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết (tùy từng trường hợp cụ thể).
Trước khi khởi kiện cần xem xét khả năng thắng kiện.
Lý do phải xem xét khả năng thắng kiện
Khi xảy ra tranh chấp các bên đều có căn cứ riêng và có mục đích thắng kiện, nhưng trước khi khởi kiện các bên phải xem xét khả năng thắng kiện vì:
- Người khởi kiện mà thua kiện phải mất án phí, chưa kể các chi phí khác.
- Thời gian khởi kiện thường kéo dài.
Căn cứ xem xét khả năng thắng kiện
Căn cứ Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Tòa chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp quy định.
Như vậy, muốn thắng kiện phải có chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khi khởi kiện.
Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.
Theo đó, để trở thành chứng cứ phải có đầy đủ thuộc tính sau: Tính khách quan (có thật); Tính liên quan đến tình tiết vụ án; Tính hợp pháp.
Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện, tỉnh
Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
- Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam






