Ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp? Quy định mới nhất 2026

Ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp? Đây là vấn đề thường được đặt ra khi giải quyết các vụ án, vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, đặc biệt khi cần tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, người giám định hoặc thực hiện các hoạt động tố tụng khác tại nước ngoài.

Từ ngày 01/07/2026, vấn đề này được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15. Theo Điều 16 của Luật, các chủ thể có thẩm quyền yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự gồm Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1. Ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp?

Theo Điều 16 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam bao gồm 4 nhóm:

  • Tòa án nhân dân;
  • Viện kiểm sát nhân dân;
  • Cơ quan thi hành án dân sự;
  • Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Quy định này xác định khá rõ rằng cá nhân, doanh nghiệp hoặc đương sự không phải là chủ thể trực tiếp gửi yêu cầu tương trợ tư pháp đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Trong trường hợp quyền, lợi ích của mình cần được bảo vệ thông qua hoạt động tương trợ tư pháp, cá nhân hoặc tổ chức có thể thực hiện các quyền tố tụng tương ứng và đề nghị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện yêu cầu theo quy định pháp luật.

Đây là điểm cần phân biệt với việc một cá nhân tự gửi thư hoặc tự liên hệ với cơ quan tư pháp nước ngoài để yêu cầu thực hiện một hoạt động tố tụng.

2. Tòa án nhân dân có được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp không?

Có. Tòa án nhân dân là một trong những chủ thể được trực tiếp xác định tại Điều 16 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025.

Trong thực tiễn xét xử, Tòa án có thể phát sinh nhu cầu yêu cầu nước ngoài hỗ trợ trong nhiều trường hợp.

2.1. Tống đạt giấy tờ cho đương sự ở nước ngoài

Ví dụ, Tòa án Việt Nam giải quyết vụ án ly hôn nhưng bị đơn đang cư trú tại Đức. Tòa án cần tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập hoặc các giấy tờ tố tụng khác cho bị đơn.

Nếu việc tống đạt cần có sự hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền tại Đức, Tòa án có thể lập yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự để đề nghị phía nước ngoài thực hiện.

Tống đạt giấy tờ là một trong những hoạt động thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự theo Điều 8 Luật 102/2025/QH15.

2.2. Thu thập hoặc cung cấp chứng cứ ở nước ngoài

Trong một vụ tranh chấp hợp đồng, chứng cứ quan trọng có thể đang được lưu giữ tại một tổ chức hoặc cơ quan ở nước ngoài.

Khi đáp ứng các điều kiện pháp luật, Tòa án Việt Nam có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ thu thập hoặc cung cấp chứng cứ.

2.3. Triệu tập người làm chứng, người giám định

Trường hợp người làm chứng hoặc người giám định đang ở nước ngoài và sự tham gia của họ cần thiết cho việc giải quyết vụ án, Tòa án có thể yêu cầu nước ngoài hỗ trợ triệu tập theo cơ chế tương trợ tư pháp.

Như vậy, trong hoạt động tố tụng dân sự, Tòa án là chủ thể có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp.

3. Viện kiểm sát nhân dân có được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp không?

Có. Viện kiểm sát nhân dân cũng thuộc nhóm chủ thể có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự theo Điều 16 Luật 102/2025/QH15.

Tuy nhiên, cần hiểu thẩm quyền này trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật giao cho Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 15 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 quy định Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tương trợ tư pháp về dân sự theo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các luật có liên quan.

Do đó, không phải mọi yêu cầu liên quan đến vụ việc dân sự đều do Viện kiểm sát lập. Việc yêu cầu phải gắn với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền tố tụng cụ thể của cơ quan này.

4. Cơ quan thi hành án dân sự có được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp?

Có. Cơ quan thi hành án dân sự là chủ thể thứ ba được Điều 16 Luật 102/2025/QH15 xác định có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự.

Nhu cầu tương trợ tư pháp có thể phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành bản án, quyết định có yếu tố nước ngoài.

Ví dụ, người phải thi hành nghĩa vụ hoặc tài sản liên quan đến việc thi hành án đang ở nước ngoài. Trong phạm vi pháp luật cho phép, cơ quan thi hành án dân sự có thể thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp để hỗ trợ việc xác minh, tống đạt hoặc thực hiện hoạt động thuộc phạm vi tương trợ tư pháp.

Nghị định 158/2026/NĐ-CP là văn bản quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

5. “Cơ quan, người có thẩm quyền khác” được yêu cầu tương trợ tư pháp là ai?

Đây là nhóm quy định có tính mở tại khoản 4 Điều 16.

Luật không liệt kê cứng tất cả các cơ quan, người có thẩm quyền thuộc nhóm này mà xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam. Vì vậy, khi xác định một chủ thể có được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp hay không, cần xem xét đồng thời:

  1. Chủ thể đó có phải là cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam hay không;
  2. Hoạt động mà chủ thể yêu cầu có thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự hay không;
  3. Pháp luật chuyên ngành có trao thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp cho chủ thể đó hay không;
  4. Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước được yêu cầu có quy định đặc biệt hay không.

Do đó, không nên hiểu khoản 4 Điều 16 theo hướng mọi cơ quan nhà nước đều mặc nhiên có quyền yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp.

6. Cá nhân có được trực tiếp yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp không?

Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý.

Về nguyên tắc, cá nhân, đương sự hoặc doanh nghiệp không thuộc nhóm chủ thể trực tiếp được Điều 16 Luật 102/2025/QH15 xác định là cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp của Việt Nam.

Ví dụ, một nguyên đơn đang tham gia vụ án tại Việt Nam không tự mình lập yêu cầu gửi Bộ Tư pháp của nước ngoài để đề nghị cơ quan nước đó lấy lời khai của bị đơn.

Thay vào đó, nếu hoạt động này cần thiết cho việc giải quyết vụ án, đương sự có thể đề nghị Tòa án xem xét thực hiện hoạt động tố tụng phù hợp. Trên cơ sở thẩm quyền và điều kiện luật định, Tòa án sẽ quyết định việc lập yêu cầu tương trợ tư pháp.

Điều này giúp bảo đảm hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện thông qua cơ chế hợp tác giữa các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia, thay vì để cá nhân tự thực hiện các hoạt động mang tính quyền lực tư pháp trên lãnh thổ nước ngoài.

7. Nước ngoài được yêu cầu tương trợ tư pháp trong những việc gì?

Việc xác định ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp phải đi cùng với việc xác định yêu cầu về vấn đề gì.

Theo Điều 8 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm các hoạt động chủ yếu:

  • Tống đạt giấy tờ;
  • Thu thập, cung cấp chứng cứ;
  • Triệu tập người làm chứng, người giám định;
  • Cung cấp giấy tờ hộ tịch, trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch;
  • Cung cấp thông tin pháp luật;
  • Các hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự khác theo quy định của pháp luật.

So với quy định trước đây, Luật 102/2025/QH15 mở rộng phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự, trong đó bổ sung các nội dung như cung cấp giấy tờ hộ tịch và thông tin pháp luật. Bộ Tư pháp cũng xác định đây là một trong những điểm mới đáng chú ý của Luật.

Ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp? Quy định 2026
Ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp? Quy định 2026

8. Hồ sơ yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp gồm những gì?

Sau khi xác định đúng ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp, bước tiếp theo là chuẩn bị hồ sơ.

Theo Điều 17 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, đối với các yêu cầu thuộc khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8, hồ sơ gồm:

  • Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
  • Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu;
  • Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;
  • Giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu.

Số lượng hồ sơ theo luật hiện hành là 03 bộ. Khi Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự quy định tại Điều 13 được vận hành, hồ sơ sẽ được thực hiện theo cơ chế 02 bộ kèm hồ sơ điện tử.

Ngoài yêu cầu về thành phần hồ sơ, cơ quan lập hồ sơ còn phải chú ý đến ngôn ngữ, bản dịch, phương thức chuyển hồ sơ và các yêu cầu riêng của quốc gia được yêu cầu.

9. Bộ Tư pháp có phải là cơ quan được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp không?

Cần phân biệt cơ quan có thẩm quyền yêu cầu với cơ quan trung ương thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra và chuyển yêu cầu.

Theo Luật 102/2025/QH15, Bộ Tư pháp là Cơ quan trung ương của Việt Nam trong tương trợ tư pháp về dân sự. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực này và thực hiện các nhiệm vụ theo luật định.

Do đó, trong trường hợp Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự có yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp, hồ sơ được thực hiện theo cơ chế mà Luật 102/2025/QH15, điều ước quốc tế và pháp luật liên quan quy định; Bộ Tư pháp thực hiện vai trò trung ương trong việc tiếp nhận, kiểm tra và chuyển yêu cầu.

Theo Điều 19, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ và chuyển yêu cầu cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thông qua kênh ngoại giao khi thuộc trường hợp phải thực hiện qua kênh này.

10. Quy định mới về ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp từ 01/07/2026

Một điểm quan trọng khi nghiên cứu quy định hiện hành là Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã hết hiệu lực kể từ ngày Luật 102/2025/QH15 có hiệu lực, trừ trường hợp chuyển tiếp.

Theo Điều 37, Luật 102/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2026. Điều 38 quy định các yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được Bộ Tư pháp tiếp nhận trước thời điểm này tiếp tục được giải quyết theo pháp luật cũ. Đồng thời, thuật ngữ “ủy thác tư pháp” trong lĩnh vực dân sự được sử dụng tương đương với “yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự” theo Luật mới.

Như vậy, khi viết hồ sơ hoặc tư vấn pháp lý trong giai đoạn hiện nay, nên ưu tiên sử dụng thuật ngữ “yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự” thay cho cách gọi cũ là “ủy thác tư pháp”.

11. Căn cứ pháp lý mới nhất về chủ thể yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp

Các văn bản quan trọng cần tham khảo gồm:

  • Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, đặc biệt Điều 8, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19; có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự; có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • Thông tư 07/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, hướng dẫn trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự. Bộ Tư pháp xác nhận các văn bản này được áp dụng thống nhất từ 01/07/2026.
  • Các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp mà Việt Nam và quốc gia được yêu cầu cùng là thành viên, nếu có.

12. Kết luận: Ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp?

Theo quy định mới nhất, câu trả lời cho câu hỏi “ai được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp?” được xác định trực tiếp tại Điều 16 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025.

Bốn nhóm chủ thể gồm:

  1. Tòa án nhân dân;
  2. Viện kiểm sát nhân dân;
  3. Cơ quan thi hành án dân sự;
  4. Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cá nhân, doanh nghiệp hoặc đương sự có nhu cầu không phải là chủ thể mặc nhiên trực tiếp gửi yêu cầu tương trợ tư pháp đến nước ngoài. Việc yêu cầu phải được thực hiện thông qua cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Khi phát sinh vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, cần xác định đồng thời chủ thể có thẩm quyền, nội dung cần tương trợ, quốc gia được yêu cầu, điều ước quốc tế áp dụng, thành phần hồ sơ, ngôn ngữ và chi phí để lựa chọn đúng cơ chế thực hiện.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

Lên đầu trang