Cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp là vấn đề phát sinh khi việc tổ chức thi hành bản án, quyết định dân sự có liên quan đến cá nhân, tổ chức, tài sản hoặc hoạt động tố tụng ở nước ngoài. Trong những trường hợp này, cơ quan thi hành án dân sự có thể cần sự hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để thực hiện các hoạt động thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự.
Từ ngày 01/07/2026, vấn đề này được điều chỉnh bởi Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, Nghị định 158/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan. Luật mới xác định rõ cơ quan thi hành án dân sự là một trong các chủ thể có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.
1. Cơ quan thi hành án có được yêu cầu tương trợ tư pháp không?
Có. Cơ quan thi hành án dân sự là một trong những chủ thể có thẩm quyền yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp về dân sự.
Theo Điều 16 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm:
- Tòa án nhân dân;
- Viện kiểm sát nhân dân;
- Cơ quan thi hành án dân sự;
- Cơ quan, người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Quy định này có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động thi hành án có yếu tố nước ngoài. Khi việc thi hành bản án, quyết định không thể thực hiện đầy đủ nếu thiếu một hoạt động cần tiến hành tại nước ngoài, cơ quan thi hành án dân sự có thể thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp theo đúng trình tự pháp luật.
Tương trợ tư pháp về dân sự được Luật 102/2025/QH15 xác định là hoạt động hợp tác, hỗ trợ giữa Việt Nam và nước ngoài thông qua cơ quan, người có thẩm quyền của hai bên nhằm giải quyết vụ việc dân sự, vụ việc phá sản và việc thi hành án dân sự.
2. Khi nào cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp?
Không phải mọi vụ việc thi hành án có yếu tố nước ngoài đều đương nhiên phải thực hiện tương trợ tư pháp. Việc yêu cầu chỉ đặt ra khi hoạt động cần thực hiện thuộc phạm vi tương trợ tư pháp và cần sự hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
2.1. Người phải thi hành án đang ở nước ngoài
Ví dụ, một cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo bản án của Tòa án Việt Nam nhưng hiện đang cư trú tại nước ngoài. Trong quá trình thi hành án, có thể phát sinh nhu cầu thực hiện một hoạt động thuộc phạm vi tương trợ tư pháp tại quốc gia đó.
Khi đáp ứng điều kiện luật định, cơ quan thi hành án dân sự có thể lập hồ sơ yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp.
2.2. Người được thi hành án hoặc người có liên quan ở nước ngoài
Trong một số vụ việc, việc tổ chức thi hành án có thể liên quan đến người đang cư trú hoặc tổ chức đang hoạt động tại nước ngoài.
Khi cần thực hiện hoạt động thuộc phạm vi tương trợ tư pháp, cơ quan thi hành án có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ theo điều ước quốc tế hoặc cơ chế được pháp luật cho phép.
2.3. Tài liệu, chứng cứ liên quan đang ở nước ngoài
Trường hợp tài liệu hoặc thông tin cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu thi hành án đang được lưu giữ tại nước ngoài, cơ quan thi hành án có thể phát sinh nhu cầu yêu cầu thu thập, cung cấp chứng cứ hoặc thông tin theo cơ chế tương trợ tư pháp.
2.4. Cần tống đạt giấy tờ liên quan đến việc thi hành án
Tống đạt giấy tờ là một trong những hoạt động thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự. Luật 102/2025/QH15 cũng xác định tương trợ tư pháp có thể phục vụ cho việc thi hành án dân sự.
Do đó, trong trường hợp cần tống đạt giấy tờ cho người ở nước ngoài và phải sử dụng cơ chế hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cơ quan thi hành án có thể lập yêu cầu tương trợ tư pháp.
3. Cơ quan thi hành án được yêu cầu nước ngoài hỗ trợ những nội dung nào?
Theo Điều 8 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm nhiều hoạt động có thể phục vụ cho quá trình thi hành án, trong đó có:
- Tống đạt giấy tờ;
- Thu thập, cung cấp chứng cứ;
- Triệu tập người làm chứng, người giám định;
- Cung cấp giấy tờ hộ tịch, trích lục bản án, quyết định của Tòa án về hộ tịch;
- Cung cấp thông tin pháp luật;
- Các hoạt động tương trợ tư pháp về dân sự khác.
Tuy nhiên, cần phân biệt giữa yêu cầu tương trợ tư pháp và thủ tục công nhận, cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam tại nước ngoài.
Tương trợ tư pháp nhằm hỗ trợ thực hiện một hoặc một số hoạt động cụ thể giữa cơ quan có thẩm quyền của hai quốc gia. Trong khi đó, việc một bản án hoặc quyết định của Việt Nam có được công nhận và cho thi hành tại nước ngoài hay không còn phụ thuộc vào pháp luật của nước nơi yêu cầu thi hành và điều ước quốc tế có liên quan.
4. Ai là người thực hiện việc yêu cầu tương trợ tư pháp trong cơ quan thi hành án?
Điều 16 Luật 102/2025/QH15 xác định cơ quan thi hành án dân sự là chủ thể có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp.
Vì vậy, cần phân biệt giữa:
- Cơ quan thi hành án dân sự – chủ thể có thẩm quyền yêu cầu;
- Chấp hành viên – người thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật thi hành án dân sự;
- Đương sự hoặc người được thi hành án – người có quyền, lợi ích liên quan đến việc thi hành án nhưng không phải là chủ thể mặc nhiên tự mình gửi yêu cầu tương trợ tư pháp đến cơ quan nước ngoài.
Việc yêu cầu phải được lập và thực hiện theo đúng thẩm quyền, hồ sơ và trình tự mà Luật Tương trợ tư pháp về dân sự quy định.
5. Hồ sơ khi cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp
Theo Điều 17 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, đối với các yêu cầu thuộc khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8, hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam gồm:
- Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự;
- Giấy tờ kèm theo văn bản yêu cầu;
- Giấy tờ về việc nộp chi phí thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;
- Giấy tờ khác theo quy định pháp luật của nước được yêu cầu.
Hồ sơ hiện được lập thành 03 bộ. Khi Hệ thống thông tin tương trợ tư pháp về dân sự theo Điều 13 Luật 102/2025/QH15 được vận hành, số lượng hồ sơ là 02 bộ kèm hồ sơ điện tử.
Hồ sơ gửi Bộ Tư pháp phải kèm bản dịch theo ngôn ngữ được quy định tại Điều 7 của Luật.
Nội dung văn bản yêu cầu
Theo Điều 18, văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp phải thể hiện các thông tin cơ bản như:
- Ngày, tháng, năm, địa điểm lập;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu;
- Tên, địa chỉ cơ quan được yêu cầu nếu xác định được;
- Thông tin về cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Nội dung, mục đích yêu cầu;
- Các tình tiết liên quan;
- Điều luật có thể áp dụng;
- Phương thức và thời hạn thực hiện.
Đối với cơ quan thi hành án, nội dung yêu cầu cần thể hiện rõ mối liên hệ giữa hoạt động tương trợ được đề nghị với việc tổ chức thi hành bản án, quyết định cụ thể.
6. Cơ quan thi hành án gửi hồ sơ yêu cầu tương trợ tư pháp ở đâu?
Theo Điều 19 Luật 102/2025/QH15, cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam lập hồ sơ theo Điều 17 và gửi hồ sơ cho Bộ Tư pháp.
Bộ Tư pháp là Cơ quan trung ương của Việt Nam về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự. Sau khi tiếp nhận, Bộ Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ và thực hiện việc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo cơ chế phù hợp.
Theo Nghị định 158/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp kiểm tra điều kiện hợp lệ và:
- Chuyển hồ sơ thông qua Cơ quan Trung ương của nước được yêu cầu nếu thuộc cơ chế của Công ước La Hay hoặc điều ước quốc tế có liên quan;
- Chuyển Bộ Ngoại giao để thực hiện qua kênh ngoại giao trong trường hợp pháp luật quy định;
- Yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hợp lệ;
- Trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do trong trường hợp thuộc trường hợp phải trả lại.
Như vậy, cơ quan thi hành án không tự ý chuyển trực tiếp hồ sơ đến cơ quan tư pháp nước ngoài trong mọi trường hợp. Phương thức chuyển hồ sơ phải được xác định theo điều ước quốc tế và pháp luật áp dụng.
7. Chi phí khi cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp
Đây là nội dung đặc biệt đáng lưu ý đối với hoạt động thi hành án.
Theo Điều 3 Nghị định 158/2026/NĐ-CP, người có nghĩa vụ nộp chi phí thực tế thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp của Việt Nam bao gồm:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự ra nước ngoài;
- Cơ quan thi hành án dân sự trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
Đối với chi phí do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thu, nếu chi phí đã xác định được khi lập hồ sơ thì người có nghĩa vụ thực hiện việc nộp theo quy định.
Nếu chưa xác định được chi phí tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ phải tạm ứng 3 triệu đồng tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp của Việt Nam có trụ sở. Khoản tạm ứng này được sử dụng để thanh toán chi phí thực tế theo yêu cầu của phía nước ngoài và chi phí liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài.
Quy định này cần được phân biệt với nghĩa vụ chịu chi phí thi hành án nói chung. Việc xác định ai phải chịu chi phí trong từng vụ việc vẫn phải căn cứ vào pháp luật thi hành án dân sự và quy định cụ thể của Nghị định 158/2026/NĐ-CP.

8. Quy trình cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp
Có thể khái quát quy trình thực hiện thành các bước:
Bước 1: Xác định nhu cầu tương trợ
Cơ quan thi hành án xác định hoạt động cần thực hiện có thuộc phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự hay không và việc thực hiện có cần sự hỗ trợ của cơ quan nước ngoài hay không.
Bước 2: Xác định quốc gia và cơ chế pháp lý
Cần kiểm tra Việt Nam và quốc gia được yêu cầu có cùng tham gia điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp hay không; đồng thời xác định phương thức chuyển hồ sơ, ngôn ngữ và yêu cầu riêng của quốc gia đó.
Bước 3: Lập hồ sơ
Hồ sơ được lập theo Điều 17 Luật 102/2025/QH15 và hướng dẫn tại Nghị định 158/2026/NĐ-CP.
Nghị định yêu cầu hồ sơ phải đủ thành phần, số lượng và bản dịch; văn bản yêu cầu phải là bản chính và lập đúng mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ chi phí
Cơ quan có thẩm quyền xác định người có nghĩa vụ nộp chi phí và thực hiện việc nộp hoặc tạm ứng theo quy định.
Bước 5: Gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp
Hồ sơ được gửi đến Bộ Tư pháp để kiểm tra, xử lý và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền của nước được yêu cầu.
Bước 6: Nhận và xử lý kết quả
Sau khi nhận kết quả từ phía nước ngoài, Bộ Tư pháp chuyển kết quả cho cơ quan đã yêu cầu. Đối với kết quả dùng để giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự, việc xử lý kết quả được thực hiện theo pháp luật về thi hành án dân sự.
9. Một số lưu ý khi cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp
Để hạn chế việc hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý, cơ quan thi hành án cần lưu ý:
Thứ nhất, xác định đúng phạm vi yêu cầu. Không phải mọi hoạt động xác minh, truy tìm tài sản hoặc liên hệ với người ở nước ngoài đều tự động thuộc phạm vi tương trợ tư pháp.
Thứ hai, kiểm tra điều ước quốc tế áp dụng. Phương thức chuyển hồ sơ có thể khác nhau tùy quốc gia và điều ước quốc tế mà Việt Nam cùng tham gia.
Thứ ba, chuẩn bị chính xác thông tin người liên quan. Địa chỉ, họ tên, thông tin nhận dạng và các dữ liệu liên quan càng đầy đủ thì khả năng thực hiện yêu cầu càng thuận lợi.
Thứ tư, chú ý bản dịch. Hồ sơ phải có bản dịch theo Điều 7 Luật 102/2025/QH15; Nghị định 158/2026/NĐ-CP còn quy định điều kiện về chứng thực chữ ký người dịch trong hồ sơ.
Thứ năm, dự trù chi phí. Đặc biệt trong trường hợp phía nước ngoài chưa xác định được chi phí tại thời điểm lập hồ sơ, cần thực hiện đúng quy định về khoản tạm ứng.
Thứ sáu, phân biệt tương trợ tư pháp với thi hành bản án tại nước ngoài. Nếu mục tiêu cuối cùng là thu hồi tài sản ở nước ngoài hoặc buộc bản án Việt Nam được thi hành tại nước ngoài, cần xem xét thêm cơ chế công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Việt Nam tại quốc gia liên quan.
10. Căn cứ pháp lý mới nhất về cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp
Các văn bản pháp luật quan trọng cần áp dụng gồm:
- Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15, ngày 26/11/2025, có hiệu lực từ 01/07/2026, đặc biệt Điều 3, Điều 8, Điều 11, Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19.
- Nghị định 158/2026/NĐ-CP ngày 15/05/2026 của Chính phủ, có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
- Thông tư 07/2026/TT-BTP ngày 16/05/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về trình tự, thủ tục thu, nộp chi phí thực tế, thực hiện tống đạt giấy tờ của nước ngoài và các mẫu văn bản trong tương trợ tư pháp về dân sự. Bộ Tư pháp xác nhận các văn bản mới về tương trợ tư pháp dân sự được triển khai áp dụng từ 01/07/2026.
- Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
- Các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp về dân sự mà Việt Nam và quốc gia được yêu cầu cùng là thành viên.
11. Câu hỏi thường gặp về cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp
Cơ quan thi hành án dân sự có được yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp không?
Có. Điều 16 Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025 xác định cơ quan thi hành án dân sự là một trong các chủ thể có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự của Việt Nam.
Người được thi hành án có thể tự yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp không?
Về cơ chế yêu cầu tương trợ tư pháp của Việt Nam, chủ thể yêu cầu là cơ quan, người có thẩm quyền được Điều 16 Luật 102/2025/QH15 xác định. Người được thi hành án có thể thực hiện quyền yêu cầu thi hành án theo pháp luật thi hành án dân sự, nhưng không vì thế trở thành chủ thể đương nhiên trực tiếp gửi yêu cầu tương trợ tư pháp của Việt Nam ra nước ngoài.
Cơ quan thi hành án có phải gửi hồ sơ trực tiếp cho cơ quan nước ngoài không?
Không phải trong mọi trường hợp. Hồ sơ yêu cầu của Việt Nam được gửi Bộ Tư pháp để kiểm tra và chuyển theo cơ chế tương ứng với điều ước quốc tế hoặc kênh ngoại giao.
Nếu cơ quan thi hành án chủ động thi hành án thì ai chịu chi phí tương trợ tư pháp?
Theo Nghị định 158/2026/NĐ-CP, cơ quan thi hành án dân sự là người có nghĩa vụ nộp chi phí trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp.
Kết luận
Cơ quan thi hành án yêu cầu tương trợ tư pháp là cơ chế quan trọng để hỗ trợ giải quyết những vụ việc thi hành án dân sự có yếu tố nước ngoài. Theo Luật Tương trợ tư pháp về dân sự 2025, cơ quan thi hành án dân sự được xác định rõ là một trong các chủ thể có thẩm quyền yêu cầu nước ngoài thực hiện tương trợ tư pháp.
Khi phát sinh nhu cầu, cơ quan thi hành án cần xác định đúng nội dung tương trợ, quốc gia được yêu cầu, điều ước quốc tế áp dụng, thành phần hồ sơ, bản dịch, chi phí và phương thức chuyển hồ sơ. Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, cần áp dụng hệ thống quy định mới của Luật 102/2025/QH15 và Nghị định 158/2026/NĐ-CP thay cho cơ chế pháp lý cũ.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.





