Không góp đủ vốn có được chuyển nhượng không theo quy định 2026?

Nghĩa vụ góp vốn là nghĩa vụ cơ bản và quan trọng nhất của thành viên, cổ đông khi tham gia thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tế vận hành, không ít trường hợp các chủ thể này không thực hiện đúng cam kết về số vốn đã đăng ký. Vấn đề pháp lý cốt lõi phát sinh là: Khi chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo cam kết, thành viên hoặc cổ đông có quyền chuyển nhượng phần vốn góp đó cho người khác hay không? Bài viết này sẽ phân tích một cách khoa học và hệ thống dựa trên các quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020.

Thời hạn và nghĩa vụ góp vốn điều lệ theo Luật Doanh nghiệp 2020

Trả lời cho câu hỏi: Không góp đủ vốn có được chuyển nhượng không?Theo quy định chung đối với cả công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và công ty cổ phần, các thành viên hoặc cổ đông phải góp vốn đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trong thời gian 90 ngày này, thành viên hoặc cổ đông có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc cổ phần đã cam kết góp. Nếu sau thời hạn này mà vẫn chưa góp đủ vốn, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ tương ứng với số vốn thực tế đã góp.

Chuyển nhượng khi chưa góp đủ vốn tại Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trả lời cho câu hỏi: Không góp đủ vốn có được chuyển nhượng không?Đối với loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc chuyển nhượng phần vốn góp khi chưa góp đủ được quy định cụ thể như sau:

 Quyền chuyển nhượng trong thời hạn 90 ngày đầu tiên

Trả lời cho câu hỏi: Không góp đủ vốn có được chuyển nhượng không?Trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên có các quyền định đoạt (bao gồm chuyển nhượng) tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Điều này cho phép sự linh hoạt trong việc thay đổi cơ cấu thành viên ngay từ giai đoạn đầu thành lập doanh nghiệp.

Quyền chuyển nhượng sau khi hết thời hạn 90 ngày góp vốn

Sau khi hết thời hạn 90 ngày, nếu thành viên chưa góp đủ vốn theo cam kết, họ chỉ có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã thực góp. Phần vốn góp chưa góp sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên. Như vậy, thành viên không được chuyển nhượng phần vốn “khống” mà mình chưa thực sự thanh toán cho công ty.

 Quy định chuyển nhượng tại Công ty Cổ phần khi chưa thanh toán đủ cổ phần

Quy định đối với cổ đông trong công ty cổ phần có phần nghiêm ngặt hơn nhằm bảo vệ tính minh bạch của vốn điều lệ.

 Cấm chuyển nhượng quyền mua đối với cổ phần chưa thanh toán

Sau thời hạn 90 ngày, nếu cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì họ không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán đó cho người khác. Cổ đông chỉ có quyền chuyển nhượng đối với số cổ phần mà mình đã thanh toán đủ cho công ty. Trả lời cho câu hỏi: Không góp đủ vốn có chuyển nhượng được không?

 Hệ quả pháp lý đối với cổ đông không thanh toán đủ cổ phần

Trả lời cho câu hỏi: Không góp đủ vốn có chuyển nhượng được không? Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty. Đối với số cổ phần chưa thanh toán này, chúng được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị có quyền bán cho người khác. Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn góp vốn.

Không góp đủ vốn có được chuyển nhượng không theo quy định 2026?
Không góp đủ vốn có được chuyển nhượng không theo quy định 2026?

 Hậu quả pháp lý và trách nhiệm tài chính khi không góp đủ vốn

Việc không góp đủ vốn nhưng vẫn duy trì con số vốn ảo trên đăng ký kinh doanh là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

 Các hành vi bị nghiêm cấm

Luật Doanh nghiệp nghiêm cấm hành vi kê khai khống vốn điều lệ thông qua việc không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định. Ngoài ra, việc cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế cũng là hành vi bị cấm và các thành viên/cổ đông sáng lập phải liên đới chịu trách nhiệm góp thêm số chênh lệch.

 Trách nhiệm liên đới đối với các nghĩa vụ tài chính

Đây là điểm cực kỳ quan trọng mà các nhà đầu tư cần lưu ý. Việc chưa góp vốn không giúp thành viên/cổ đông thoát khỏi trách nhiệm đối với công ty:

  • Tại công ty TNHH: Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
  • Tại công ty Cổ phần: Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.
  • Trách nhiệm của người quản lý: Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định về giám sát góp vốn và đăng ký điều chỉnh vốn.

 

Lưu ý quan trọng để tránh rủi ro khi nhận chuyển nhượng

Trả lời cho câu hỏi: không góp đủ vốn có được chuyển nhượng? Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh mua phải phần vốn chưa được góp thực tế, bên nhận chuyển nhượng cần thực hiện quy trình kiểm soát 4 bước:

  • Thẩm định hồ sơ sở hữu: Yêu cầu bên bán cung cấp Sổ đăng ký thành viên/cổ đông có dấu giáp lai của công ty. Đối chiếu thông tin này với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất.
  • Kiểm tra chứng từ dòng tiền: Đây là căn cứ quan trọng nhất. Hãy yêu cầu xem Phiếu thu hoặc Ủy nhiệm chi có xác nhận của ngân hàng để đảm bảo tiền thực sự đã được nộp vào tài khoản công ty trong thời hạn 90 ngày.
  • Xác định mốc thời gian pháp lý: Kiểm tra ngày cấp phép trên giấy phép kinh doanh để biết công ty còn trong hạn hay đã quá hạn 90 ngày góp vốn. Nếu đã quá hạn, chỉ mua phần vốn đã có chứng từ chứng minh thực góp.
  • Chốt chặn bằng hợp đồng: Hợp đồng chuyển nhượng cần có điều khoản cam kết của bên bán về tính xác thực của vốn và nghĩa vụ bồi thường nếu phát hiện bên bán kê khai khống.  Kết luận:

Dựa trên phân tích về các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, câu trả lời được tóm lược qua 04 điểm chính sau:

  • Chỉ được chuyển nhượng phần vốn thực góp: Thành viên hoặc cổ đông chỉ có quyền chuyển nhượng phần vốn thực tế đã thanh toán xong và được ghi nhận trong sổ đăng ký thành viên/cổ đông.
  • Cấm chuyển nhượng quyền mua (đối với cổ phần): Cổ đông CTCP tuyệt đối không được chuyển nhượng quyền mua đối với số cổ phần chưa thanh toán cho người khác sau khi đã hết thời hạn 90 ngày góp vốn.
  • Mất quyền định đoạt phần vốn chưa góp: Đối với phần vốn chưa góp đủ theo cam kết sau thời hạn 90 ngày, quyền định đoạt thuộc về công ty (thông qua Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị) để chào bán cho người khác. Thành viên ban đầu không còn quyền sở hữu nên không thể thực hiện giao dịch chuyển nhượng.
  • Rủi ro tài chính vẫn tồn tại: Dù không còn là thành viên hoặc đã mất quyền đối với phần vốn ảo, chủ thể đó vẫn phải chịu trách nhiệm tài chính bằng toàn bộ tài sản hoặc tương ứng với số vốn cam kết cho các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm điều chỉnh giấy phép.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.

 

 

Lên đầu trang