Đất lấn chiếm là một trong những trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đất lấn chiếm đều đương nhiên bị từ chối cấp Sổ đỏ. Luật Đất đai 2024 có quy định riêng đối với đất do lấn, chiếm, trong đó việc xem xét cấp Giấy chứng nhận phụ thuộc vào thời điểm vi phạm, nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng và sự phù hợp với quy hoạch.
Vậy đất lấn chiếm có được cấp Sổ đỏ không? Điều kiện và thủ tục cấp Sổ đỏ đối với trường hợp này được quy định như thế nào? Dưới đây là những nội dung cần lưu ý.
1. Đất lấn chiếm là gì?
Căn cứ khoản 31 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.
Bên cạnh đó, khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định, Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
Như vậy, đất lấn chiếm có thể hiểu là phần diện tích đất được hình thành hoặc đang được sử dụng do hành vi lấn đất, chiếm đất trái quy định pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Đất đai 2024, lấn đất, chiếm đất là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai. Do đó, người đang sử dụng đất lấn chiếm không mặc nhiên được công nhận quyền sử dụng đất mà phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật.
2. Đất lấn chiếm có được cấp Sổ đỏ không?
Đất lấn chiếm có thể được xem xét cấp Sổ đỏ trong một số trường hợp, chủ yếu phụ thuộc vào thời điểm lấn, chiếm và các điều kiện quy định tại Điều 139 Luật Đất đai 2024.
Đối với đất lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014, người sử dụng đất có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận nếu thuộc trường hợp và đáp ứng các điều kiện tương ứng theo Điều 139 Luật Đất đai 2024.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai 2024 kể từ ngày 01/07/2014 trở về sau thì Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xử lý theo quy định của pháp luật.
Như vậy, không phải mọi trường hợp đất lấn chiếm đều được cấp Sổ đỏ; cần xác định thời điểm lấn, chiếm và đối chiếu với điều kiện cụ thể tại Điều 139 Luật Đất đai 2024.

3. Điều kiện cấp Sổ đỏ đối với đất lấn chiếm (xảy ra trước ngày 01/07/2014)
Căn cứ Điều 139 Luật Đất đai 2024, đất do lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 được xem xét theo từng nhóm trường hợp. Cụ thể:
3.1. Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, lòng đường, lề đường, vỉa hè
Theo khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai 2024, đối với đất lấn, chiếm thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, lòng đường, vỉa hè hoặc đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.
Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
3.2. Trường hợp sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất có nguồn gốc nông, lâm trường
Theo khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai 2024, việc xử lý đất lấn, chiếm có nguồn gốc từ nông, lâm trường được xem xét theo từng trường hợp.
- Trường hợp người đang sử dụng đất lấn, chiếm thuộc diện được Ban quản lý rừng xem xét khoán bảo vệ, phát triển rừng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Nếu không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Trường hợp đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu tư khi triển khai xây dựng công trình đó.
- Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;
- Với trường hợp lấn đất, chiếm đất và nay đang được sử dụng để sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở từ trước ngày 01/7/2014, không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3.3. Trường hợp đất lấn, chiếm không thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai 2024
Theo khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024, trường hợp đất do lấn, chiếm không thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu đang sử dụng đất ổn định và phù hợp với quy hoạch thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Kết luận
Đất lấn chiếm không phải trong mọi trường hợp đều được cấp Sổ đỏ. Theo Luật Đất đai 2024, việc xem xét cấp Giấy chứng nhận phải căn cứ vào thời điểm lấn, chiếm, nguồn gốc đất, quá trình sử dụng, quy hoạch và các điều kiện pháp luật có liên quan.
Đặc biệt, đối với đất lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014, người sử dụng đất có thể được xem xét cấp Sổ đỏ nếu thuộc trường hợp được Điều 139 Luật Đất đai 2024 quy định và đáp ứng đủ điều kiện. Vì vậy, để xác định chính xác đất lấn chiếm có được cấp Sổ đỏ không, cần xem xét hồ sơ và nguồn gốc sử dụng đất cụ thể của từng trường hợp.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên tư vấn về luật doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam.






