Điểm mới của chế độ thai sản từ ngày 01/07/2025

Từ ngày 01/07/2025, chế độ thai sản có một số điểm mới trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và bắt đầu có hiệu lực thi hành với một số điều khoản mới của bảo hiểm xã hội. Bài viết dưới đây của Luật Minh Lang bạn sẽ hiểu rõ hơn điểm mới của chế độ thai sản từ ngày 01/07/2025

Điểm mới của chế độ thai sản từ ngày 01/07/2025
Điểm mới của chế độ thai sản từ ngày 01/07/2025

1. Giới thiệu về chế độ thai sản.

Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH). Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện hưởng, thời gian nghỉ, mức hưởng và thủ tục để được hưởng chế độ này

Lợi ích của chế độ thai sản đối với phụ nữ mang thai:

  • Thứ nhất chế độ thai sản giúp bảo vệ sức khỏe mẹ và bé
  • Thứ hai chế độ thai sản giúp hỗ trợ một phần tài chính 
  • Thứ ba chế độ thai sản giúp đảm bảo quyền lợi lao động 
  • Thứ tư chế độ thai sản giúp khuyến khích cân bằng giữa công việc và gia đình

2. Điểm mới của chế độ thai sản hiện nay.

2.1. Đối tượng được hưởng chế độ thai sản.

Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất một số đối tượng được hưởng chế độ thai sản được bổ sung, cụ thể: 

  • Viên chức quốc phòng.
  • Các chức danh quản lý tại doanh nghiệp có vốn nhà nước, hợp tác xã.
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 tháng trở lên nhưng làm việc không trọn thời gian.
  • Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
  • Vợ/chồng của cán bộ ngoại giao đi công tác nhiệm kỳ.
  • Lao động nước ngoài có hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên, trừ một số trường hợp đặc biệt.

2.2. Điểm mới của chế độ thai sản về số ngày nghỉ để đi khám thai.

Từ ngày 01/7/2025, lao động nữ được nghỉ tối đa 02 ngày mỗi lần khám thai, không phân biệt vị trí địa lý hay tình trạng sức khỏe thai nhi. Trước đây, theo quy định cũ chỉ những trường hợp đặc biệt mới được nghỉ 02 ngày/lần.

2.3. Chế độ thai sản cho người phá thai.

 Một điểm mới Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất là từ 01/07/2025, lao động nữ phá thai, dù là phá thai bệnh lý hay ngoài ý muốn, đều được hưởng chế độ thai sản. Hiện nay, chỉ có trường hợp phá thai bệnh lý mới được áp dụng chế độ này.

2.4. Điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất, các trường hợp được bổ sung hưởng chế độ thai sản gồm: Lao động nữ mang thai hộ phải đóng BHXH từ đủ 12 tháng và nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y tế, cần đóng tối thiểu 03 tháng trong 12 tháng trước sinh.

2.5. Mức hưởng trợ cấp thai sản.

Điểm mới của chế độ thai sản về mức hưởng trợ cấp thai sản được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất , bao gồm các khoản trợ cấp cho lao động nữ sinh con, lao động nam có vợ sinh con và các trường hợp đặc biệt khác. Cụ thể:

Đối với lao động nữ sinh con, mức hưởng trợ cấp thai sản bao gồm:

  • Trợ cấp một lần khi sinh con: Mức trợ cấp này bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội. Điều này có nghĩa là, ngoài các khoản trợ cấp hàng tháng, lao động nữ còn nhận thêm một khoản tiền mặt đáng kể ngay sau khi sinh con.
  • Trợ cấp hàng tháng trong thời gian nghỉ thai sản: Mức hưởng hàng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ thai sản. Điều này giúp đảm bảo rằng lao động nữ vẫn có thu nhập ổn định trong thời gian nghỉ thai sản để chăm sóc con.
  • Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu sức khỏe của lao động nữ chưa phục hồi, họ có thể được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức bằng 30% mức tham chiếu. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa là 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên.

Đối với lao động nam có vợ sinh con, mức hưởng trợ cấp thai sản bao gồm:

– Trợ cấp một lần khi vợ sinh con: Lao động nam được hưởng trợ cấp một lần bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con. Điều này nhằm chia sẻ gánh nặng tài chính với gia đình khi có thêm thành viên mới.

– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản:

  • 05 ngày làm việc nếu vợ sinh thường.
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
  • 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi; từ sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ hai.
  • 14 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.

Các trường hợp đặc biệt khác:

– Lao động nữ mang thai hộ:

  • Lao động nữ mang thai hộ có đủ điều kiện được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ, nhưng không vượt quá thời gian quy định cho lao động nữ sinh con.
  • Nếu thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày tính từ ngày sinh đến thời điểm giao con, lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày.
  • Trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày hết thời hạn hưởng chế độ thai sản, nếu sức khỏe chưa phục hồi, lao động nữ mang thai hộ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

– Lao động nữ nhờ mang thai hộ:

  • Lao động nữ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
  • Nếu lao động nữ nhờ mang thai hộ chết hoặc không đủ sức khỏe để chăm sóc con, người chồng hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con.

– Trợ cấp thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

  • Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.
  • Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
Trình tự và thủ tục hưởng chế độ thai sản

3. Trình tự và thủ tục hưởng chế độ thai sản

Chuẩn bị hồ sơ, bao gồm:

  • Đơn đề nghị hưởng chế độ thai sản (theo mẫu).
  • Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của trẻ (bản sao).
  • Sổ BHXH (bản chính và bản sao).
  • Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan BHXH.

Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH nơi bạn tham gia.

Chờ xử lý: Cơ quan BHXH sẽ xem xét và trả kết quả trong thời gian quy định.

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam

Lên đầu trang