Mục Lục
Chế độ tử tuất là một chính sách bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ thân nhân của người lao động khi họ qua đời. Chế độ này bao gồm các quyền lợi như trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần, tùy theo điều kiện của người lao động và thân nhân. Vì vậy, trong bài viết này, Luật Minh Lang sẽ khái quát những thông tin về chế độ tử tuất trước ngày 01/07/2025

1. Giới thiệu về chế độ tử tuất.
Chế độ tử tuất là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ tài chính cho thân nhân của người lao động hoặc người đang hưởng lương hưu khi họ qua đời. Chế độ này giúp giảm bớt gánh nặng kinh tế cho gia đình người mất bằng cách cung cấp trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng tùy theo điều kiện mà pháp luật quy định.
2. Các quyền lợi trong chế độ tử tuất.
Chế độ tử tuất bao gồm một số quyền lợi như nhau:
- Thứ nhất là chế độ trợ cấp một lần
- Thứ hai là trợ cấp tuất một lần
- Thứ ba là trợ cấp tuất hàng tháng
3. Điều kiện được hưởng chế độ tử tuất.
3.1. Trợ cấp tuất hàng tháng
Những người đang tham gia BHXH, hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
- Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
- Đang hưởng lương hưu;
- Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
3.2. Trợ cấp tuất một lần
- Người lao động chết không thuộc các trường hợp hưởng tuất hàng tháng.
- Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hàng tháng quy định.
- Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo quy định mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần( trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên).
- Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân ( là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình) thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.
3.3. Trợ cấp mai táng phí
- Người đang tham gia hoặc đang bảo lưu mà đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên;
- Người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng đã nghỉ việc.
- Người chết do TNLĐ, BNN hoặc chết trong thời gian điều trị TNLĐ, BNN.
- Những trường hợp nêu trên bị Toà án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng

4. Đối tượng được hưởng chế độ tử tuất.
4.1. Chế độ mai táng phí
Người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp mai táng phí thì người lo mai táng phí được nhận trợ cấp mai táng phí
4.2. Chế độ tử tuất hàng tháng
- Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
- Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Thân nhân hưởng tuất hàng tháng (trừ đối tượng con dưới 18 tuổi hoặc từ 18 tuổi bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
4.3. Chế độ tử tuất một lần
- Thân nhân không thuộc đối tưởng hưởng tuất hàng tháng.
- Thân nhân hưởng tuất hàng tháng có yêu cầu hưởng tuất 1 lần (trừ trường hợp con dưới 6 tuổi, vợ/chồng/con bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên).
- NLĐ chết không có thân nhân (thực hiện theo luật thừa kế).
5. Hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất.
Hồ sơ cần thiết:
- Đơn đề nghị hưởng chế độ tử tuất : Theo mẫu quy định của pháp luật
- Giấy chứng tử: Giấy xác nhận qua đời của cơ quan có thẩm quyền.
- Sổ BHXH: Bản chính và bản sao.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ: Giấy tờ xác nhận quan hệ với người đã mất (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con, v.v.).
Thủ tục hưởng chế độ:
- Nộp hồ sơ tại cơ quan BHXH nơi người lao động đã tham gia.
- Cơ quan BHXH sẽ xem xét và giải quyết trong thời gian quy định.
Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:
- Email: Luatminhlang@gmail.com
- Điện thoại: 0943.640.789 (Zalo)
- Fanpage: https://www.facebook.com/luatminhlang
- Website: https://www.luatminhlang.vn/
Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam






