Mục Lục
Việc chia thừa kế nhà đất do bố mẹ để lại luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và tài sản của các thành viên trong gia đình. Để đảm bảo tính công bằng và tuân thủ đúng quy định về luật thừa kế đất đai của bố mẹ, bài viết dưới đây của luật Minh Lang sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn các quy định về luật thừa kế đất đai của bố mẹ.

Luật thừa kế đất đai của bố mẹ theo di chúc:
Hình thức của di chúc:
Theo quy định của Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể được lập dưới hai hình thức:
1. Di chúc bằng văn bản:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:
- Do người lập di chúc tự viết.
- Phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc và phải có chữ ký của người lập di chúc.
- Có thể được viết bằng tay hoặc đánh máy.
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
- Do người lập di chúc tự viết hoặc đánh máy, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng.
- Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc những người có liên quan đến nội dung di chúc.
- Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc, địa điểm lập di chúc, họ tên, chữ ký của người lập di chúc và chữ ký, họ tên, địa chỉ của người làm chứng.
- Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực:
- Do người lập di chúc tự viết hoặc đánh máy.
- Phải được công chứng hoặc chứng thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc, địa điểm lập di chúc, họ tên, chữ ký của người lập di chúc và chữ ký, dấu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Di chúc miệng:
- Chỉ được lập khi người lập di chúc không thể lập di chúc bằng văn bản.
- Phải có ít nhất hai người làm chứng.
- Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc những người có liên quan đến nội dung di chúc.
- Nội dung di chúc phải được ghi chép thành văn bản ngay sau khi lập di chúc và phải được người lập di chúc, người làm chứng ký tên.
Lưu ý:
- Di chúc phải được lập tự nguyện, không bị cưỡng bức, đe dọa, lừa dối.
- Nội dung di chúc không được vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội, không xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của người khác.
- Di chúc có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ theo ý chí của người lập di chúc.
- Di chúc chỉ có hiệu lực khi người lập di chúc qua đời.
Khi nào di chúc hợp pháp?
Theo quy định của Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, để di chúc được coi là hợp pháp, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
1. Người lập di chúc phải có đủ năng lực hành vi dân sự:
- Là người đã đủ 18 tuổi.
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự do bệnh tâm thần hoặc lý do khác.
2. Di chúc phải được lập tự nguyện, không bị cưỡng bức, đe dọa, lừa dối.
- Người lập di chúc phải tự quyết định việc lập di chúc và nội dung di chúc.
- Việc lập di chúc phải diễn ra trong điều kiện bình thường, không bị tác động bởi bất kỳ yếu tố nào từ bên ngoài.
3. Nội dung di chúc không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội, không xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của người khác.
- Nội dung di chúc phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
- Nội dung di chúc không được trái với đạo đức xã hội.
- Nội dung di chúc không được xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của người khác.
4. Di chúc phải được lập theo đúng hình thức quy định của pháp luật.
- Di chúc phải được lập bằng văn bản hoặc bằng miệng theo đúng quy định của pháp luật.
- Di chúc bằng văn bản phải có đủ chữ ký của người lập di chúc và người làm chứng (nếu có).
- Di chúc bằng miệng phải được ghi chép thành văn bản ngay sau khi lập di chúc và phải được người lập di chúc, người làm chứng ký tên.
5. Di chúc không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ bởi người khác ngoài người lập di chúc.
- Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào.
- Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc phải được thực hiện theo đúng hình thức quy định của pháp luật.
Cách chia thừa kế nhà đất theo di chúc
Việc chia thừa kế nhà đất theo di chúc được thực hiện theo quy định của Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
1. Xác định người thừa kế:
- Người thừa kế theo di chúc là những người được người lập di chúc chỉ định trong di chúc.
- Người thừa kế theo di chúc phải có đủ năng lực hành vi dân sự.
- Người thừa kế theo di chúc không được thuộc những người bị tước quyền thừa kế.
2. Xác định phần di sản được hưởng:
- Người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế theo di chúc.
- Phần di sản được hưởng của mỗi người thừa kế theo di chúc được xác định theo nội dung di chúc.
3. Thủ tục chia thừa kế nhà đất theo di chúc:
- Bước 1: Khai trình di chúc tại Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
- Bước 2: Văn phòng Đăng ký đất đai thẩm định di chúc và lập biên bản thẩm định di chúc.
- Bước 3: Các bên liên quan thỏa thuận về việc chia thừa kế nhà đất theo di chúc.
- Bước 4: Nếu các bên liên quan không thỏa thuận được về việc chia thừa kế nhà đất theo di chúc, thì vụ việc sẽ được đưa ra giải quyết tại Tòa án nhân dân.
- Bước 5: Sau khi đã thỏa thuận hoặc được Tòa án nhân dân giải quyết, các bên liên quan tiến hành làm thủ tục sang tên nhà đất cho người thừa kế theo di chúc.
Luật thừa kế đất đai của bố mẹ theo pháp luật
Khi nào di sản chia theo pháp luật?
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, nhà đất được chia theo pháp luật trong các trường hợp sau:
1. Không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp:
- Trường hợp người để lại không lập di chúc hoặc di chúc không đáp ứng các điều kiện về hình thức, nội dung hoặc bị lập trong điều kiện không bình thường.
2. Người thừa kế theo di chúc qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại:
- Trường hợp người được chỉ định thừa kế trong di chúc qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại, phần di sản dành cho người thừa kế đó sẽ được chia theo pháp luật.
3. Người thừa kế theo di chúc không có năng lực hành vi dân sự hoặc bị tước quyền thừa kế:
- Trường hợp người được chỉ định thừa kế trong di chúc không đủ 18 tuổi, bị mất năng lực hành vi dân sự do اختلال tâm thần hoặc lý do khác, hoặc bị tước quyền thừa kế, phần di sản dành cho người thừa kế đó sẽ được chia theo pháp luật.
4. Người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản:
- Trường hợp người được chỉ định thừa kế trong di chúc từ chối nhận di sản, phần di sản dành cho người thừa kế đó sẽ được chia theo pháp luật.
5. Di chúc không định đoạt toàn bộ di sản:
- Trường hợp di chúc chỉ định người thừa kế cho một phần di sản, phần còn lại sẽ được chia theo pháp luật.
6. Di chúc có phần nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội, xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của người khác:
- Trường hợp di chúc có phần nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội, xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của người khác, phần nội dung đó không có giá trị pháp lý và phần di sản tương ứng sẽ được chia theo pháp luật.
Người được hưởng thừa kế theo luật thừa kế đất đai của bố mẹ
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật được chia thành các hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên sau:
Hàng thừa kế thứ nhất:
- Vợ/chồng: được hưởng ½ phần di sản.
- Con đẻ: được hưởng phần di sản còn lại, chia đều cho mỗi con.
- Con nuôi: được hưởng phần di sản như con đẻ, nếu được nhận nuôi trước khi người để lại chết 1 năm.
Hàng thừa kế thứ hai:
- Cha mẹ đẻ: được hưởng phần di sản bình đẳng nhau, nếu còn sống cả hai.
- Cha mẹ nuôi: được hưởng phần di sản như cha mẹ đẻ, nếu được nhận nuôi trước khi người để lại chết 1 năm.
Hàng thừa kế thứ ba:
- Anh chị em ruột: được hưởng phần di sản bình đẳng nhau.
- Anh chị em nuôi: được hưởng phần di sản như anh chị em ruột, nếu được nhận nuôi trước khi người để lại chết 1 năm.
Hàng thừa kế thứ tư:
- Ông bà nội ngoại: được hưởng phần di sản bình đẳng nhau.
Hàng thừa kế thứ năm:
- Cháu ruột: được hưởng phần di sản bình đẳng nhau.
- Cháu nuôi: được hưởng phần di sản như cháu ruột, nếu được nhận nuôi trước khi người để lại chết 1 năm.
Hàng thừa kế thứ sáu:
- Chắt ruột: được hưởng phần di sản bình đẳng nhau.
- Chắt nuôi: được hưởng phần di sản như chắt ruột, nếu được nhận nuôi trước khi người để lại chết 1 năm.
Lưu ý:
- Mỗi hàng thừa kế chỉ được thừa kế khi không còn người nào thuộc hàng thừa kế trước đó.
- Trong cùng một hàng thừa kế, người thừa kế được hưởng phần di sản bình đẳng nhau.
- Con nuôi được hưởng phần di sản như con đẻ hoặc con nuôi, tùy thuộc vào thời điểm được nhận nuôi.
- Cha mẹ nuôi được hưởng phần di sản như cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi, tùy thuộc vào thời điểm được nhận nuôi.
- Việc xác định người thừa kế theo pháp luật cần căn cứ vào giấy tờ chứng minh hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy kết hôn, giấy nhận con nuôi, v.v.
Nhà đất được chia theo phần bằng nhau?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, nhà đất được chia theo phần bằng nhau trong trường hợp sau:
1. Các người thừa kế cùng hàng thừa kế:
- Trong cùng một hàng thừa kế, các người thừa kế được hưởng phần di sản bình đẳng nhau, bao gồm cả nhà đất.
- Ví dụ: Nếu người để lại có 2 người con ruột, thì mỗi con sẽ được hưởng ½ phần di sản, bao gồm cả nhà đất.
2. Thỏa thuận giữa các người thừa kế:
- Các người thừa kế có thể thỏa thuận về việc chia di sản, bao gồm cả nhà đất, theo tỷ lệ phần trăm khác nhau.
- Việc thỏa thuận phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, hợp pháp và không trái đạo đức xã hội.
- Thỏa thuận chia di sản có thể được lập thành văn bản hoặc bằng miệng.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;
- Thông tư 09/2021/TT-BTNMT về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
Thông tin trên hy vọng hữu ích cho quý độc giả quan tâm đến luật thừa kế đất đai của bố mẹ.
Để xử lí vấn đề nhanh chóng và hiệu quả, liên hệ với Luật Minh Lang qua:
HOTLINE: 19006792
SĐT Luật Sư: 0943640789
Địa chỉ văn phòng : Số 201 Đường P. Trung Kính, Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội.
Facebook: https://www.facebook.com/luatminhlang






