Nộp thuế đất năm 2025 online có được không?

Bạn đang có câu hỏi, hiện nay bộ phận hành chính đã cho phép việc nộp thuế đất online hay chưa? Nếu được cách thực hiện như thế nào? Tại bài viết này, Luật Minh Lang sẽ hướng dẫn  bạn liên quan đến việc nộp thuế đất năm 2025 online.

Nộp thuế đất năm 2025 online có được không?
Nộp thuế đất năm 2025 online có được không?

Thế nào về nộp thuế đất online?

Nộp thuế đất online là hình thức đóng thuế thông qua mạng. Người đóng thuế cũng có thể nộp thuế đất tại bất kỳ khu vực nào và thời điểm nào. Bạn chỉ cần có máy tính hoặc một chiếc điện thoại có thể kết nối được mạng Internet là có thể nộp thuế đất mà không phải di chuyển đến các văn phòng thuế để nộp.

Điều kiện để được nộp thuế đất online

Hiện nay, theo quy định của Tổng cục Thuế, để nộp thuế đất online, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:

1. Điều kiện về người nộp thuế:

  • Là cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế và đăng ký sử dụng dịch vụ thuế điện tử.
  • Có tài khoản ngân hàng thương mại đã được liên kết với Tổng cục Thuế để thanh toán thuế điện tử.
  • Có địa chỉ thư điện tử riêng và thiết bị điện tử có kết nối internet để truy cập vào hệ thống nộp thuế điện tử.

2. Điều kiện về thửa đất:

  • Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ hồng).
  • Thông tin về thửa đất đã được cập nhật đầy đủ và chính xác trên hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế.
  • Thửa đất không thuộc diện miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, bạn cần lưu ý một số điều sau:

  • Chỉ có thể nộp thuế đất online đối với hai loại thuế sau:
    • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hàng năm.
    • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cho thuê đất phi nông nghiệp.
  • Không thể nộp thuế đất online đối với các trường hợp sau:
    • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do cơ quan thuế xác định.
    • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phát sinh do chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đất phi nông nghiệp.
    • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đất phi nông nghiệp.

Các loại thuế đất phải đóng hàng năm tại Việt Nam năm 2025

Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, các loại thuế đất phải đóng hàng năm bao gồm:

1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

  • Là khoản thuế do tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Mức thuế được tính theo diện tích, loại đất, vị trí khu vực và hệ số điều chỉnh.
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được nộp hàng năm, chậm nhất là ngày 31 tháng 10 dương lịch.

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cho thuê đất phi nông nghiệp:

  • Là khoản thuế do cá nhân, hộ gia đình thu nhập từ cho thuê đất phi nông nghiệp nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Mức thuế được tính theo tỷ lệ phần trăm đối với thu nhập từ cho thuê đất phi nông nghiệp.
  • Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cho thuê đất phi nông nghiệp được nộp theo kỳ, theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý:

  • Ngoài hai loại thuế trên, một số trường hợp còn phải nộp thêm các khoản phí liên quan đến đất đai như: phí trước bạ, phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí đăng ký biến động quyền sử dụng đất, v.v.
  • Mức thuế và phí liên quan đến đất đai có thể thay đổi theo thời gian, do vậy bạn nên cập nhật thông tin mới nhất tại cơ quan thuế địa phương nơi bạn sinh sống.

Hướng dẫn cách nộp thuế đất online mới nhất năm 2025

Hiện nay, bạn có thể nộp thuế đất online thông qua hệ thống nộp thuế điện tử của Tổng cục Thuế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách thực hiện:

Bước 1: Truy cập hệ thống nộp thuế điện tử

Bạn truy cập vào hệ thống nộp thuế điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: https://thuedientu.gdt.gov.vn/

Bước 2: Đăng nhập hệ thống

Bạn sử dụng mã số thuế và mật khẩu đã được cấp để đăng nhập vào hệ thống.

Bước 3: Chọn chức năng nộp thuế đất

Bạn chọn chức năng \”Nộp thuế đất\” trên giao diện hệ thống.

Bước 4: Chọn kỳ tính thuế

Bạn chọn kỳ tính thuế cần nộp thuế (ví dụ: năm 2024).

Bước 5: Chọn thửa đất cần nộp thuế

Bạn chọn thửa đất cần nộp thuế từ danh sách các thửa đất của bạn.

Bước 6: Kiểm tra thông tin nộp thuế

Hệ thống sẽ hiển thị thông tin nộp thuế của thửa đất đã chọn. Bạn cần kiểm tra kỹ thông tin này để đảm bảo chính xác.

Bước 7: Thanh toán thuế

Bạn chọn phương thức thanh toán thuế (ví dụ: thanh toán qua ngân hàng trực tuyến) và thanh toán số tiền thuế theo hướng dẫn của hệ thống.

Bước 8: Hoàn tất thủ tục nộp thuế

Sau khi thanh toán thuế thành công, bạn sẽ nhận được thông báo xác nhận đã nộp thuế từ hệ thống. Bạn có thể in hoặc lưu thông báo này để lưu giữ hồ sơ.

Lưu ý:

  • Bạn nên lưu giữ các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc nộp thuế đất online để đối chiếu khi cần thiết.
  • Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình nộp thuế đất online, bạn có thể liên hệ với cơ quan thuế địa phương nơi bạn sinh sống để được hỗ trợ.

Không đóng thuế đất hàng năm có bị xử phạt không?

Thuế đất là khoản thuế bắt buộc phải nộp theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp không nộp thuế đất đều sẽ bị xử phạt theo quy định. Từng trường hợp vi phạm khác nhau mà hình thức xử phạt cũng sẽ khác nhau. Theo đó:

Nếu người dân nộp thuế chậm

Sau thời gian 30 ngày (từ ngày nhận thông báo nộp thuế) từ cơ quan thuế mà người nộp thuế không tiến hành nộp hoặc chưa nộp, đều bị tính là trường hợp chậm nộp thuế. Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc chưa thể nộp thuế đúng ngày, hãy tiến hành làm thủ tục xin ghi nợ tiền sử dụng đất. Thủ tục này làm theo các bước sau:

  • Chuẩn bị đơn đề nghị ghi nợ
  • Nộp đơn đề nghị tại Phòng Tài nguyên Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (nơi có đất)
  • Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tiến hành chuyển hồ sơ lại cho cơ quan thuế
  • Cơ quan thuế tiến hành xác định về số tiền sử dụng đất sẽ phải nộp và lập hồ sơ để theo dõi tiền nợ sử dụng đất, đồng thời cũng chuyển mọi thông tin về số tiền sử dụng đất đó cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
  • Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất tiến hành trình lên UBND cấp huyện

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, khi người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm nộp thuế theo thời hạn đã quy định thìbị tính tiền phạt chậm theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp (trước đây tính mức 0,03%).

Tiền nộp chậm = 0,05% x Số tiền thuế nộp chậm x Số ngày nộp chậm

Trốn thuế đất

Người dân trốn thuế đất biểu hiện qua những hành động sau: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ kê khai thuế hoặc vượt quá thời hạn cho phép (90 ngày); Sử dụng không hợp pháp các hóa đơn chứng từ về thuế, các loại giấy tờ về thuế để khai báo không chính xác nhằm mục đích miễn giảm thuế; Làm không đúng và đầy đủ hoặc không thực hiện ghi chép tại sổ kế toán về mọi khoản thu – đây là căn cứ để xác định số tiền thuế sẽ phải đóng cho cơ quan Nhà nước; hoặc hành vi cố tình kê khai không chính xác, hoặc không kê khai để miễngiảm thuế; Sửa chữa và tẩy xóa, hủy bỏ chứng từ để được miễn hoặc giảm thuế;…

Nếu thuộc trường hợp nêu trên, người sử dụng đất phải chịu các mức xử phạt như sau:

Phạt tiền

  • Phạt tiền 1 lần/số tiền thuế phải đóng đối với vi phạm lần đầu
  • Phạt tiền 1,5 lần/số tiền thuế phải nộp đối với lần vi phạm đầu tiên nhưng mức vi phạm nặng hoặc vi phạm lần 2 nhưng không đủ 2 tình tiết giảm nhẹ
  • Phạt tiền 2 lần đối với hành vi trốn thuế lần 2 và sẽ không được áp dụng tình tiết giảm nhẹ
  • Phạt tiền 2,5 lần nếu vi phạm lần 2 và hành vi này có tính tiết tăng nặng. Hoặc đã vi phạm lần 3 nhưng không có tình tiết giảm nhẹ
  • Phạt tiền 3 lần nếu vi phạm lần 2 kèm với 2 tình tiết nặng; vi phạm lần 3 kèm tình tiết tăng nặng; hoặc hành vi vi phạm lần 4

Tra cứu hình sự

  • Tội trốn thuế quy định tại Điều 200 của Bộ luật hình sự 2015 (được sửa đổi năm 2017) có quy định như sau:
  • Người trốn thuế từ 100-300 triệu đồng, sẽ phạt tiền từ 1-5 lần số tiền đã trốn thuế hoặc phạt cải tạo không giam giữ 2 năm
  • Người trốn thuế từ 300 – 600 triệu đồng hoặc tái phạm bị phạt từ 1-5 lần số tiền trốn thuế hoặc sẽ phạt tù từ 6 tháng cho đến 3 năm

Người trốn thuế từ 600 triệu đồng hoặc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt từ 2-7 năm tù

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai;

Hy vọng rằng những thông tin bài viết trên sẽ hữu ích cho bạn. Liên hệ Luật sư làm việc tại Văn phòng, chi nhánh ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, Nhật Bản,… theo các phương thức sau:

Luật Minh Lang là một trong những Văn phòng luật sư chuyên về ly hôn hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ Luật sư giỏi, uy tín và chuyên nghiệp. Luật Minh Lang tự tin có thể giải đáp tất cả các câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này. Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn giải quyết thủ tục một cách nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi tốt nhất ở tất cả các tỉnh thành của Việt Nam

Lên đầu trang